Nội dung đề thi: Quizz 04 KTPL
Xem trước 25/73 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật do chủ thể nào dưới đây ban hành?
- A. Chủ tịch nước ban hành.
- B. Thủ tướng Chính phủ giới thiệu.
- C. Mặt trận Tổ quốc ban hành.
- D. Quốc hội ban hành.
Câu 2. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định những vấn đề như thế nào?
- A. quan trọng nhất đối với ngân sách.
- B. cơ bản và quan trọng nhất.
- C. cơ bản và cụ thể hóa mọi vấn đề.
- D. quan trọng nhất đối với Đảng.
Câu 3. Quốc hội ban hành luật để cụ thể hóa những vấn đề đã được Hiến pháp quy định. Hoạt động này thể hiện vai trò nào của Hiến pháp?
- A. Luật có thể bỏ qua Hiến pháp.
- B. Mọi văn bản đều có hiệu lực pháp lí ngang nhau.
- C. Hiến pháp phải thay đổi để phù hợp mọi văn bản cấp dưới.
- D. Luật phải dựa trên và phù hợp với Hiến pháp.
Câu 4. Nhận định nào dưới đây là đúng về đặc điểm của Hiến pháp?
- A. Hiến pháp không được sửa đổi trong bất kì trường hợp nào.
- B. Hiến pháp tự thay đổi theo mỗi ý kiến trên mạng.
- C. Mọi cơ quan đều có thể tự sửa Hiến pháp.
- D. Hiến pháp có tính tương đối ổn định; việc sửa đổi phải theo trình tự hiến định.
Câu 5. Khi xây dựng một đạo luật, yêu cầu nào sau đây thể hiện vị trí pháp lí cao nhất của Hiến pháp?
- A. Đạo luật phải có cùng số điều với Hiến pháp.
- B. Nội dung của đạo luật phải phù hợp với Hiến pháp.
- C. Đạo luật phải nhắc lại toàn bộ nội dung của Hiến pháp.
- D. Đạo luật chỉ được quy định những vấn đề đã được Hiến pháp trình bày chi tiết.
Câu 6. Theo Hiến pháp, nhận định nào đúng về nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
- A. Là một bộ phận lãnh thổ phụ thuộc nước khác.
- B. Là nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- C. Không có chủ quyền đối với lãnh thổ của mình.
- D. Chỉ có chủ quyền khi nước khác cho phép.
Câu 7. Hiến pháp hiện hành quy định lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
- A. Chỉ có đất liền và vùng biển.
- B. Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
- C. Chỉ có vùng biển và vùng trời.
- D. Chỉ có đất liền và các thành phố.
Câu 8. Hiến pháp hiện hành khẳng định bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước:
- A. pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- B. chuyên chính tư nhân.
- C. chuyên chính tư sản.
- D. pháp quyền dân chủ xã hội.
Câu 9. A cho rằng Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất nên mọi quyền lực nhà nước chỉ thuộc về Quốc hội. B cho rằng quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, được thực hiện theo Hiến pháp. Theo em, ý kiến của ai đúng? Vì sao?
- A. Cả hai sai vì quyền lực thuộc về doanh nghiệp.
- B. B đúng; cần phân biệt chủ thể của quyền lực nhà nước với vị trí của Quốc hội trong bộ máy nhà nước.
- C. A đúng vì Nhân dân không thực hiện quyền lực nhà nước.
- D. Cả hai đúng vì hai nhận định hoàn toàn giống nhau.
Câu 10. Theo Hiến pháp, tất cả quyền lực nhà nước ở Việt Nam thuộc về ai?
- A. Công nhân.
- B. Nông dân.
- C. Nhân dân.
- D. Trí thức.
Câu 11. Theo Hiến pháp, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện những quyền nào?
- A. tự do dân chủ.
- B. lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- C. lập pháp, lập hiến và lập nghiệp.
- D. tập trung dân chủ.
Câu 12. Theo Hiến pháp, Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng những hình thức dân chủ nào?
- A. Thông qua hoạt động mua bán trên thị trường.
- B. Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.
- C. Chỉ bằng dân chủ đại diện.
- D. Chỉ bằng dân chủ trực tiếp.
Câu 13. Hiến pháp hiện hành quy định, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động theo:
- A. Phong tục và thông lệ.
- B. Thói quen và tập quán.
- C. Hiến pháp và pháp luật.
- D. Hiến pháp và phong tục.
Câu 14. Hiến pháp hiện hành quy định, Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng giữ vai trò như thế nào đối với Nhà nước và xã hội?
- A. Điều phối.
- B. Tập hợp.
- C. Quản lý.
- D. Lãnh đạo.
Câu 15. Nội dung về đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế thuộc nhóm quy định nào của Hiến pháp?
- A. Chính sách giáo dục.
- B. Tổ chức chính quyền địa phương.
- C. Đường lối đối ngoại.
- D. Quyền thừa kế tài sản.
Câu 16. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội là nội dung cơ bản của Hiến pháp hiện hành về:
- A. chế độ chính trị.
- B. trách nhiệm pháp lí.
- C. quyền con người.
- D. nghĩa vụ công dân.
Câu 17. Theo Hiến pháp, quyền sống thuộc về chủ thể nào?
- A. Chỉ công dân đang ở trong nước.
- B. Chỉ người đã thành niên.
- C. Chỉ người có việc làm.
- D. Mọi người.
Câu 18. Theo nội dung của Hiến pháp hiện hành, quyền nào dưới đây phản ánh quyền của công dân trên lĩnh vực chính trị?
- A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
- B. Quyền lựa chọn nghề nghiệp.
- C. Quyền có nơi ở hợp pháp.
- D. Quyền thừa kế tài sản.
Câu 19. Quyền bầu cử và ứng cử của công dân thuộc nhóm quyền nào?
- A. Quyền sở hữu tài sản.
- B. Quyền lựa chọn nghề nghiệp.
- C. Quyền về chính trị.
- D. Quyền thừa kế.
Câu 20. Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, một trong những quyền cơ bản của công dân trên lĩnh vực chính trị là quyền:
- A. được làm việc cho bất kỳ ai.
- B. được đảm bảo an sinh xã hội.
- C. được sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ.
- D. biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý.
Câu 21. Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận như thế nào là phù hợp?
- A. Bịa đặt thông tin về người khác.
- B. Bày tỏ ý kiến theo pháp luật và tôn trọng quyền của người khác.
- C. Dùng quyền ngôn luận để xúc phạm bất kì ai.
- D. Công khai bí mật đời tư của người khác tùy ý.
Câu 22. Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân đều có quyền được:
- A. ứng cử đại biểu Quốc hội.
- B. nghiên cứu khoa học.
- C. sáng tạo nghệ thuật.
- D. có nơi ở hợp pháp.
Câu 23. Nhận định nào đúng về các tôn giáo theo Hiến pháp?
- A. Người không theo tôn giáo không có quyền công dân.
- B. Chỉ một tôn giáo được pháp luật bảo vệ.
- C. Mọi người bắt buộc phải theo tôn giáo.
- D. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
Câu 24. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được hiểu như thế nào?
- A. Mọi người có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo.
- B. Người không theo tôn giáo không được bảo vệ quyền lợi.
- C. Chỉ người thuộc một dân tộc mới được có tín ngưỡng.
- D. Mọi người phải theo cùng một tôn giáo.
Câu 25. Theo Hiến pháp, Nhà nước bảo hộ những quyền nào sau đây?
- A. Quyền lấy tài sản người khác nếu đang cần.
- B. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế.
- C. Quyền tự ý sử dụng mọi tài sản công.
- D. Quyền chiếm đoạt tài sản của người khác.
… và còn 48 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 73 câu và xem đáp án.