Hóa Y1 - Trắc nghiệm Chương 5: Dung dịch Y sinh và Cân bằng đệm | i-quiz.vn@stop article@stop Hóa Y1 - Trắc nghiệm Chương 5: Dung dịch Y sinh và Cân bằng đệm | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Hóa Y1 - Trắc nghiệm Chương 5: Dung dịch Y sinh và Cân bằng đệm

Image Exam
2026-10-12 23:41:10
Tên đề thi: Hóa Y1 - Trắc nghiệm Chương 5: Dung dịch Y sinh và Cân bằng đệm
Số lượng câu hỏi: 60
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 55
Tổng số điểm của đề thi: 60
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Trịnh Huỳnh
56
2026-10-13 00:07:10
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Hóa Y1 - Trắc nghiệm Chương 5: Dung dịch Y sinh và Cân bằng đệm

Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Theo phân loại kích thước hạt phân tán trong môi trường lỏng, hệ phân tán có kích thước hạt nhỏ hơn 1 nm thuộc loại nào sau đây?

  • A. Hệ keo.
  • B. Hỗn dịch thô.
  • C. Dung dịch thật.
  • D. Nhũ tương.

Câu 2. Kích thước hạt phân tán của hệ keo trong môi trường lỏng nằm trong khoảng nào sau đây?

  • A. Lớn hơn 100 nm.
  • B. Từ 1 nm đến 100 nm.
  • C. Nhỏ hơn 1 nm.
  • D. Từ 100 nm đến 1000 nm.

Câu 3. Một hệ phân tán gồm các hạt chất rắn không tan phân tán mịn trong môi trường phân tán lỏng được gọi là gì?

  • A. Nhũ tương.
  • B. Dung dịch thật.
  • C. Dung dịch keo.
  • D. Hỗn dịch.

Câu 4. Dạng chế phẩm thuốc tiêm truyền tĩnh mạch SMOFlipid 20% gồm hai chất lỏng không đồng tan kết hợp với chất nhũ hóa thuộc loại hệ phân tán nào?

  • A. Nhũ tương.
  • B. Dung dịch thật.
  • C. Hệ keo.
  • D. Hỗn dịch.

Câu 5. Đơn vị nồng độ Cppm được định nghĩa tương đương với giá trị nào sau đây?

  • A. 1 mmol/L.
  • B. 1 mg/L hoặc 1 mg/kg.
  • C. 1 µg/L hoặc 1 µg/kg.
  • D. 1 g/L hoặc 1 g/kg.

Câu 6. Đơn vị nồng độ Cppb biểu diễn tỷ lệ nồng độ tương đương với giá trị nào sau đây?

  • A. 1 g/L hoặc 1 g/kg.
  • B. 1 µg/L hoặc 1 µg/kg.
  • C. 1 nmol/L.
  • D. 1 mg/L hoặc 1 mg/kg.

Câu 7. Nồng độ molan (ký hiệu Cm) của một dung dịch được xác định bằng số mol chất tan có trong bao nhiêu dung môi?

  • A. 1 L dung dịch.
  • B. 1000 mL dung môi.
  • C. 100 g dung dịch.
  • D. 1 kg dung môi.

Câu 8. Hiện tượng thẩm thấu được định nghĩa là sự di chuyển tự phát của các phân tử dung môi (nước) theo chiều nào sau đây?

  • A. Từ nơi có nồng độ chất tan cao sang nơi có nồng độ chất tan thấp.
  • B. Từ nơi có áp suất keo cao sang nơi có áp suất keo thấp.
  • C. Từ dung dịch ưu trương sang dung dịch nhược trương.
  • D. Từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao.

Câu 9. Áp suất thẩm thấu (ký hiệu Pi) của một dung dịch được định nghĩa là gì?

  • A. Áp suất hơi bão hòa của dung môi nguyên chất ở nhiệt độ xác định.
  • B. Áp suất gây ra bởi các phân tử chất tan va chạm vào thành bình chứa.
  • C. Áp suất cần thiết tác dụng lên dung dịch để ngăn cản sự di chuyển của nước do thẩm thấu.
  • D. Áp suất thủy tĩnh do trọng lượng cột nước tạo ra ở trạng thái cân bằng.

Câu 10. Giá trị áp suất thẩm thấu bình thường của các dịch trong cơ thể người dao động trong khoảng nào sau đây ở điều kiện sinh lý?

  • A. 0,5 atm đến 1 atm (50 mosmol/L đến 100 mosmol/L).
  • B. 7 atm đến 7,5 atm (275 mosmol/L đến 295 mosmol/L).
  • C. 1 atm đến 1,5 atm (100 mosmol/L đến 150 mosmol/L).
  • D. 12 atm đến 15 atm (400 mosmol/L đến 500 mosmol/L).

Câu 11. Ion sinh học nào sau đây chiếm tỷ lệ cao nhất và đóng vai trò chính quyết định áp suất thẩm thấu của dịch ngoại bào?

  • A. Na+
  • B. K+
  • C. Ca2+
  • D. Mg2+

Câu 12. Khi đặt tế bào hồng cầu vào dung dịch ưu trương (có nồng độ chất tan cao hơn dịch nội bào), hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

  • A. Nước đi vào và đi ra khỏi tế bào với tốc độ bằng nhau.
  • B. Nước từ ngoài đi vào làm tế bào trương phồng và vỡ ra.
  • C. Nước từ trong tế bào đi ra ngoài làm tế bào co lại.
  • D. Tế bào giữ nguyên hình dạng và thể tích ban đầu.

Câu 13. Khi đặt tế bào hồng cầu vào dung dịch nhược trương (có nồng độ chất tan thấp hơn dịch nội bào), hiện tượng nào sẽ xuất hiện?

  • A. Tế bào bị mất nước nghiêm trọng làm biến dạng màng.
  • B. Nước trong tế bào thoát ra ngoài làm tế bào co nhỏ lại.
  • C. Nước từ bên ngoài tràn vào làm tế bào trương phồng và có nguy cơ vỡ.
  • D. Không có sự di chuyển của các phân tử nước qua màng.

Câu 14. Dung dịch truyền tĩnh mạch NaCl 0,9% và Glucose 5% được xếp vào loại dung dịch nào sau đây so với huyết tương người?

  • A. Dung dịch nhược trương.
  • B. Dung dịch ưu trương.
  • C. Dung dịch keo cao phân tử.
  • D. Dung dịch đẳng trương.

Câu 15. Tình trạng tăng Glucose máu rất nặng ở bệnh nhân đái tháo đường sẽ làm áp suất thẩm thấu huyết tương biến đổi như thế nào?

  • A. Áp suất thẩm thấu giảm làm vỡ các tế bào hồng cầu.
  • B. Áp suất thẩm thấu không thay đổi do Glucose không điện ly.
  • C. Áp suất thẩm thấu tăng gây mất nước tế bào nghiêm trọng.
  • D. Áp suất thẩm thấu giảm làm tế bào tích tụ quá nhiều nước.

Câu 16. Áp suất keo của huyết tương (ký hiệu Pip) được tạo ra chủ yếu bởi nhóm chất nào sau đây trong máu?

  • A. Các ion vô cơ hòa tan như Na+, Cl-, K+.
  • B. Các phospholipid và cholesterol tự do.
  • C. Các chất hữu cơ phân tử nhỏ như Glucose và Urea.
  • D. Các protein huyết tương như Albumin, Globulin, Fibrinogen.

Câu 17. Trong phương trình cân bằng lực Starling Q = K [ (Pc - Pif) - (Pip - Pi_if) ], đại lượng Pc đại diện cho yếu tố nào?

  • A. Áp suất thủy tĩnh trong lòng mao mạch.
  • B. Áp suất keo của huyết tương trong lòng mạch.
  • C. Áp suất thủy tĩnh của dịch kẽ xung quanh.
  • D. Áp suất keo của dịch kẽ ngoài mao mạch.

Câu 18. Trong phương trình Starling, khi giá trị Q > 0 thì sự di chuyển của dịch sẽ diễn ra theo chiều nào?

  • A. Dịch di chuyển từ khoảng kẽ tái hấp thu vào lòng mao mạch.
  • B. Dịch di chuyển từ lòng mao mạch ra khoảng kẽ (tạo dịch kẽ).
  • C. Dịch di chuyển từ khoảng kẽ vào lòng mạch bạch huyết.
  • D. Không có sự di chuyển net của dịch qua thành mạch.

Câu 19. Ở đầu tĩnh mạch của mao mạch, giá trị áp suất thủy tĩnh Pc giảm xuống 10 mmHg làm cho Q < 0. Quá trình nào sau đây xảy ra?

  • A. Hệ bạch huyết ngừng hoạt động hoàn toàn.
  • B. Tế bào mô xung quanh bị trương phồng và vỡ.
  • C. Dịch tiếp tục bị thoát mạnh từ lòng mạch ra ngoài khoảng kẽ.
  • D. Dịch từ khoảng kẽ được tái hấp thu quay trở lại lòng mao mạch.

Câu 20. Hiện tượng phù nề (Edema) mô mềm xảy ra là do cơ chế bệnh sinh nào sau đây?

  • A. Giảm áp suất keo huyết tương hoặc tăng áp suất thủy tĩnh mao mạch.
  • B. Tăng thông thoáng và lưu thông của hệ thống mạch bạch huyết.
  • C. Tăng tái hấp thu dịch từ khoảng kẽ vào mao mạch tĩnh mạch.
  • D. Tăng áp suất keo huyết tương hoặc giảm áp suất thủy tĩnh mao mạch.

Câu 21. Bệnh nhân bị suy gan nặng dẫn đến giảm tổng hợp Albumin máu sẽ bị phù nề do cơ chế chính nào?

  • A. Tăng áp suất thủy tĩnh mao mạch làm đẩy dịch ra khoảng kẽ.
  • B. Giảm áp suất keo huyết tương làm giảm sự tái hấp thu dịch vào lòng mạch.
  • C. Tăng tính thấm thành mạch đối với các ion vô cơ.
  • D. Tắc nghẽn hoàn toàn đường dẫn lưu của hệ bạch huyết.

Câu 22. Tính nồng độ thẩm thấu (đơn vị mosmol/L) của dung dịch NaCl 0,9% (m gam/V mL), biết khối lượng mol NaCl là 58,5 g/mol và NaCl phân ly hoàn toàn thành 2 ion.

  • A. 308 mosmol/L.
  • B. 278 mosmol/L.
  • C. 585 mosmol/L.
  • D. 154 mosmol/L.

Câu 23. Tính nồng độ thẩm thấu (đơn vị mosmol/L) của dung dịch Glucose 5% (m gam/V mL), biết khối lượng mol Glucose là 180 g/mol và Glucose không điện ly.

  • A. 308 mosmol/L.
  • B. 154 mosmol/L.
  • C. 500 mosmol/L.
  • D. 278 mosmol/L.

Câu 24. Theo công thức Worthley ứng dụng lâm sàng, nồng độ thẩm thấu huyết tương (mosmol/L) được ước tính nhanh qua công thức nào?

  • A. Na+ + Cl- + HCO3- (với nồng độ tính theo mEq/L).
  • B. 2 x Na+ + Glucose + Urea (với nồng độ tính theo mmol/L).
  • C. 2 x (Na+ + K+) + 0,5 x Glucose (với nồng độ tính theo mg/dL).
  • D. Na+ + K+ + Glucose + Urea (với nồng độ tính theo g/L).

Câu 25. Sử dụng công thức Worthley, tính nồng độ thẩm thấu huyết tương của bệnh nhân có Na+ 140 mmol/L, Glucose 5 mmol/L và Urea 5 mmol/L.

  • A. 285 mosmol/L.
  • B. 270 mosmol/L.
  • C. 290 mosmol/L.
  • D. 300 mosmol/L.

… và còn 35 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó