Tài chính khách sạn - Đề trắc nghiệm ôn tập | i-quiz.vn@stop article@stop Tài chính khách sạn - Đề trắc nghiệm ôn tập | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Tài chính khách sạn - Đề trắc nghiệm ôn tập

Image Exam
2026-10-12 12:34:47
Tên đề thi: Tài chính khách sạn - Đề trắc nghiệm ôn tập
Tác giả: Từ Minh Quân
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 25
Số lượt thi: 15
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Tài chính khách sạn - Đề trắc nghiệm ôn tập

Xem trước 25/25 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Doanh nghiệp cổ phần có thuận lợi so với loại hình doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp hợp danh bởi vì:

  • A. Được miễn thuế
  • B. Trách nhiệm vô hạn
  • C. Các yêu cầu báo cáo được giảm thiểu
  • D. Tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý

Câu 2. Để đánh giá được đầy đủ về thông số khả năng thanh toán, cần kiểm tra các yếu tố sau, ngoại trừ:

  • A. Chất lượng của hàng tồn kho
  • B. Tình trạng khoản phải thu
  • C. Mức độ sinh lợi của tài sản
  • D. Đáp án khác

Câu 3. Khi ước lượng dòng ngân quỹ của dự án, chi phí nào sau đây không ảnh hưởng đến việc ra quyết định?

  • A. Chi phí chìm
  • B. Chi phí cơ hội
  • C. Chi phí đầu tư ban đầu
  • D. Chi phí vận hành, bảo trì

Câu 4. Tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn cho thấy:

  • A. Khả năng thanh toán của khách sạn
  • B. Khả năng sinh lợi của khách sạn
  • C. Khả năng tự chủ tài chính của khách sạn
  • D. Khả năng hoạch định tài chính của khách sạn

Câu 5. Độ lớn đòn bẩy hoạt động của một khách sạn phụ thuộc vào:

  • A. Tài sản ngắn hạn của khách sạn
  • B. Tài sản cố định của khách sạn
  • C. Nợ ngắn hạn của khách sạn
  • D. Nợ dài hạn của khách sạn

Câu 6. Cho Q = 3.000 sản phẩm; giá bán một đơn vị sản phẩm là 1.000.000 đồng/sản phẩm; chi phí biến đổi 600.000 đồng/sản phẩm; chi phí cố định là 600.000.000 đồng và lãi vay I = 100.000.000 đồng. Hãy tính đòn bẩy tài chính?

  • A. 2
  • B. 1,2
  • C. 0,83
  • D. 4

Câu 7. Tồn quỹ mục tiêu theo mô hình Baumol của khách sạn là 100 triệu đồng, hãy xác định chi phí cơ hội trong năm của khách sạn nếu thiết lập mức tồn quỹ này. Biết khách sạn có thể gửi ngân hàng với lãi suất 10%/năm.

  • A. 20 triệu đồng
  • B. 15 triệu đồng
  • C. 10 triệu đồng
  • D. 5 triệu đồng

Câu 8. ................. cung cấp tóm tắt vị thế tài chính của khách sạn tại một thời điểm nhất định.

  • A. Bảng cân đối kế toán
  • B. Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
  • C. Bảng lưu chuyển tiền tệ
  • D. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Câu 9. Các khách sạn cần nắm giữ tiền mặt bằng 0 khi:

  • A. Nhu cầu giao dịch lớn hơn dòng tiền vào
  • B. Nhu cầu giao dịch nhỏ hơn dòng tiền vào
  • C. Nhu cầu giao dịch không vừa khớp dòng tiền vào
  • D. Nhu cầu giao dịch vừa khớp hoàn toàn dòng tiền vào

Câu 10. Một khách sạn có tỷ suất sinh lợi 6%/năm, chi phí mỗi lần chuyển đổi tài sản là 50 triệu đồng và tổng nhu cầu tiền mặt là 345.600 triệu đồng. Sử dụng mô hình baumol, hãy tính lượng tiền mặt tối ưu?

  • A. 58.770 triệu đồng
  • B. 24.000 triệu đồng
  • C. 57.600 triệu đồng
  • D. 26.000 triệu đồng

Câu 11. Khách sạn có tài sản dài hạn bằng 40 tỷ đồng, tài sản ngắn hạn là 10 tỷ đồng và nợ ngắn hạn 20 tỷ đồng. Vậy tỷ suất nguồn vốn tạm thời của khách sạn là bao nhiêu?

  • A. 40%
  • B. 50%
  • C. 60%
  • D. 30%

Câu 12. Một khách sạn có 100 triệu đồng nợ ngắn hạn; 200 triệu đồng nợ dài hạn; 300 triệu đồng vốn cổ phần và tổng tài sản là 600 triệu đồng. Vậy tỷ số nợ của khách sạn là:

  • A. 40%
  • B. 20%
  • C. 50%
  • D. 60%

Câu 13. Trong các nguồn vốn sau, nguồn vốn nào không phải là nguồn vốn chủ sở hữu?

  • A. Nhận vốn góp liên doanh
  • B. Phát hành cổ phiếu
  • C. Lợi nhuận giữ lại
  • D. Phát hành trái phiếu

Câu 14. Khách sạn B mua một thiết bị mới với nguyên giá là 10 triệu đồng và thời gian sử dụng là 5 năm. Mức khấu hao năm đầu tiên của thiết bị này là bao nhiêu nếu khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần?

  • A. 2 triệu đồng
  • B. 3 triệu đồng
  • C. 4 triệu đồng
  • D. 5 triệu đồng

Câu 15. Đáp án nào dưới đây đánh giá tốt nhất về tính thanh khoản của khách sạn.

  • A. Ngân sách tiền mặt
  • B. Chỉ số thanh toán nhanh
  • C. Chỉ số thanh toán hiện thời
  • D. Đáp án khác

Câu 16. Nội dung giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kinh doanh khách sạn bao gồm:

  • A. Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ; Chi phí bán hàng; Chi phí tài chính
  • B. Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp; Chi phí tài chính
  • C. Chi phí tài chính; Chi phí khấu hao; Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
  • D. Chi phí quản lý doanh nghiệp; Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ; Chi phí bán hàng

Câu 17. Một khách sạn có 100 triệu đồng nợ ngắn hạn; 200 triệu đồng nợ dài hạn; 300 triệu đồng vốn cổ phần và tổng tài sản là 600 triệu đồng. Vậy tỷ số nợ của khách sạn là:

  • A. 40%
  • B. 20%
  • C. 50%
  • D. 60%

Câu 18. Khách sạn có doanh thu thuần năm 2025 là 16 tỷ đồng, lợi nhuận ròng biên là 25%. Lợi nhuận sau thuế của khách sạn năm 2025 là:

  • A. 2 tỷ đồng
  • B. 3 tỷ đồng
  • C. 4 tỷ đồng
  • D. 5 tỷ đồng

Câu 19. Mô hình tồn quỹ tối ưu Baumol được xây dựng trên cơ sở:

  • A. Tối thiểu hóa chi phí giao dịch và tối thiểu hóa chi phí lãi vay
  • B. Tối thiểu hóa chi phí lãi vay và tối thiểu hóa chi phí cơ hội do nắm giữ tiền mặt
  • C. Tối thiểu hóa chi phí cơ hội do nắm giữ tiền mặt và tối thiểu hóa chi phí giao dịch
  • D. Tối thiểu hóa chi phí lãi vay và tối thiểu hoá chi phí quản lý khách sạn

Câu 20. Phương pháp phân tích các báo cáo tài chính theo cách mà nhà quản lý so sánh các khoản mục trong báo cáo với các giá trị lịch sử gọi là:

  • A. Phân tích khối
  • B. Phân tích chỉ số
  • C. Phân tích Dupont
  • D. Không có đáp án nào

Câu 21. Đòn bẩy ... phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi.

  • A. Tổng hợp
  • B. Tài chính
  • C. Hoạt động
  • D. Cả A, B và C đúng

Câu 22. Cho thông số thanh toán nhanh của một khách sạn là 3 lần; Tài sản ngắn hạn 12.500 triệu đồng và hàng tồn kho bằng 500 triệu đồng. Hãy tính nợ ngắn hạn của khách sạn?

  • A. 3.000 triệu đồng
  • B. 4.000 triệu đồng
  • C. 5.000 triệu đồng
  • D. 6.000 triệu đồng

Câu 23. Nếu khách sạn dự báo rằng vốn vay trở nên khan hiếm, các giám đốc tài chính thường có khuynh hướng .... ngay tức khắc.

  • A. Giảm độ lớn đòn bẩy tài chính
  • B. Tăng độ lớn đòn bẩy tài chính
  • C. Giảm độ lớn đòn bẩy hoạt động
  • D. Tăng độ lớn đòn bẩy hoạt động

Câu 24. Phương pháp khấu hao mà tỷ lệ và mức khấu hao hàng năm (tính đều theo thời gian) không thay đổi suốt thời gian sử dụng tài sản cố định:

  • A. Phương pháp khấu hao nhanh
  • B. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
  • C. Phương pháp khấu hao bình quân
  • D. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Câu 25. Một khách sạn có nguyên giá tài sản cố định là 3.000 triệu đồng, thời gian sử dụng bình quân là 10 năm, trong đó có 500 triệu đồng chưa đưa vào sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định cần tính khấu hao trong kỳ là:

  • A. 3.500 triệu đồng
  • B. 1.500 triệu đồng
  • C. 2.500 triệu đồng
  • D. 3.000 triệu đồng
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó