Nội dung đề thi: Hóa Đại Cương Y1 - Trắc nghiệm Chương 4: Động hóa học Y sinh
Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Tốc độ phản ứng hóa học đại diện cho đại lượng nào sau đây trong quá trình biến đổi hóa học?
- A. Tỷ lệ thể tích giữa các chất khí sản phẩm và chất khí ban đầu ở điều kiện chuẩn.
- B. Độ biến thiên nồng độ chất tham gia hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
- C. Lượng nhiệt năng giải phóng ra môi trường xung quanh trong suốt quá trình phản ứng.
- D. Tổng lượng chất tham gia đã phản ứng hoàn toàn tính từ khi bắt đầu thí nghiệm.
Câu 2. Tốc độ trung bình của phản ứng hóa học được xác định theo biểu thức toán học nào sau đây?
- A. Tổng nồng độ của tất cả các chất có mặt trong hệ chia cho tổng thời gian phản ứng.
- B. Tích số giữa nồng độ ban đầu của chất tham gia với hằng số tốc độ ở nhiệt độ phòng.
- C. Hiệu số giữa nồng độ sản phẩm ở thời điểm cuối và nồng độ chất ban đầu ở thời điểm đầu.
- D. Thương số giữa độ biến thiên nồng độ chất và khoảng thời gian diễn ra sự biến thiên đó.
Câu 3. Đơn vị đo tiêu chuẩn nào sau đây thường được dùng để biểu diễn tốc độ phản ứng trong dung dịch?
- A. Lít chia cho mol nhân giây.
- B. Mol chia cho lít nhân giây.
- C. Mol chia cho giây nhân độ C.
- D. Gram chia cho lít nhân phút.
Câu 4. Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng đơn giản phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố nào?
- A. Tổng nồng độ các chất sản phẩm tạo thành sau quá trình biến đổi hóa học.
- B. Tích số nồng độ các chất tham gia với số mũ bằng hệ số stoichiometric tương ứng.
- C. Hiệu số giữa nhiệt độ của hệ phản ứng và nhiệt độ tiêu chuẩn của môi trường.
- D. Thương số giữa nồng độ chất sản phẩm và nồng độ chất tham gia ở trạng thái cân bằng.
Câu 5. Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố nào sau đây?
- A. Nồng độ ban đầu của chất tham gia, thể tích bình chứa và thời gian phản ứng.
- B. Áp suất khí quyển bên ngoài, diện tích bình phản ứng và hình dạng của dụng cụ chứa.
- C. Bản chất của các chất phản ứng, nhiệt độ môi trường và sự có mặt của chất xúc tác.
- D. Thể tích dung dịch, thứ tự cho các chất vào bình và số lượng chất sản phẩm tạo thành.
Câu 6. Bậc riêng phần của một chất tham gia trong phương trình tốc độ phản ứng thể hiện điều gì?
- A. Số lượng liên kết hóa học bị đứt gãy hoàn toàn trong phân tử chất đó.
- B. Tỷ lệ phần trăm thể tích của chất đó chiếm trong toàn bộ hệ dung dịch.
- C. Mức độ ảnh hưởng nồng độ của chất đó đến tốc độ phản ứng hóa học.
- D. Số lượng phân tử của chất đó tham va chạm trực tiếp trong hệ.
Câu 7. Bậc toàn phần của phản ứng hóa học được tính bằng cách nào sau đây?
- A. Tích các bậc riêng phần của các chất tham gia xuất hiện trong phương trình tốc độ.
- B. Hiệu số giữa bậc riêng phần của chất sản phẩm và chất tham gia ban đầu.
- C. Thương số giữa tổng hệ số stoichiometric và số lượng chất có mặt trong hệ.
- D. Tổng các bậc riêng phần của tất cả các chất tham gia trong biểu thức tốc độ.
Câu 8. Khái niệm phân tử số trong động hóa học được định nghĩa như thế nào?
- A. Tổng số phân tử chất tham gia xuất hiện trong phương trình hóa học tổng quát.
- B. Số lượng liên kết cộng hóa trị được hình thành mới trong một phân tử sản phẩm.
- C. Số phân tử chất sản phẩm được tạo thành sau khi phản ứng kết thúc hoàn toàn.
- D. Số hạt tiểu phân đồng thời va chạm trực tiếp với nhau trong một giai đoạn sơ cấp.
Câu 9. Đối với phản ứng đơn giản một giai đoạn sơ cấp, mối quan hệ giữa bậc phản ứng và hệ số stoichiometric là gì?
- A. Bậc riêng phần của mỗi chất luôn bằng hai lần hệ số stoichiometric tương ứng.
- B. Bậc riêng phần của mỗi chất trùng với hệ số stoichiometric của chất đó trong phương trình.
- C. Bậc riêng phần của mỗi chất hoàn toàn không có mối liên hệ nào với hệ số stoichiometric.
- D. Bậc riêng phần của mỗi chất luôn nhỏ hơn hệ số stoichiometric một đơn vị.
Câu 10. Trong các phản ứng phức tạp gồm nhiều giai đoạn nối tiếp, tốc độ chung của toàn bộ phản ứng bị khống chế bởi giai đoạn nào?
- A. Giai đoạn sơ cấp diễn ra chậm nhất trong chuỗi các giai đoạn nối tiếp.
- B. Giai đoạn sơ cấp diễn ra nhanh nhất và tỏa ra lượng nhiệt lớn nhất.
- C. Giai đoạn tạo thành chất trung gian đầu tiên ngay sau khi trộn các chất.
- D. Giai đoạn phân ly sản phẩm cuối cùng ra khỏi bề mặt của chất xúc tác.
Câu 11. Đơn vị của hằng số tốc độ đối với phản ứng bậc 0 là gì?
- A. Lít bình phương chia cho mol bình phương nhân giây.
- B. Một chia cho giây.
- C. Mol chia cho lít nhân giây.
- D. Lít chia cho mol nhân giây.
Câu 12. Đơn vị của hằng số tốc độ đối với phản ứng bậc 1 là gì?
- A. Lít bình phương chia cho mol bình phương nhân giây.
- B. Một chia cho giây.
- C. Lít chia cho mol nhân giây.
- D. Mol chia cho lít nhân giây.
Câu 13. Đơn vị của hằng số tốc độ đối với phản ứng bậc 2 là gì?
- A. Một chia cho giây.
- B. Lít chia cho mol nhân giây.
- C. Mol chia cho lít nhân giây.
- D. Mol bình phương chia cho lít bình phương nhân giây.
Câu 14. Đặc điểm nổi bật nhất của thời gian bán hủy trong phản ứng bậc 1 là gì?
- A. Tỷ lệ nghịch với căn bậc hai nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
- B. Hoàn toàn không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
- C. Tỷ lệ thuận trực tiếp với nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
- D. Tăng gấp đôi khi nồng độ ban đầu của chất phản ứng tăng gấp đôi.
Câu 15. Công thức tính thời gian bán hủy của phản ứng bậc 1 theo hằng số tốc độ k là gì?
- A. Nồng độ ban đầu chia cho hai lần hằng số tốc độ.
- B. Một chia cho tích của hằng số tốc độ và nồng độ ban đầu.
- C. 0,693 chia cho hằng số tốc độ.
- D. Hai nhân hằng số tốc độ chia cho nồng độ ban đầu.
Câu 16. Trong phản ứng bậc 0, thời gian bán hủy phụ thuộc vào nồng độ ban đầu như thế nào?
- A. Tỷ lệ nghịch với bình phương nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
- B. Hoàn toàn không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
- C. Tỷ lệ thuận trực tiếp với nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
- D. Tỷ lệ nghịch trực tiếp với nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
Câu 17. Trong phản ứng bậc 2 có dạng đơn giản, thời gian bán hủy phụ thuộc vào nồng độ ban đầu như thế nào?
- A. Tỷ lệ nghịch với nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
- B. Tỷ lệ thuận trực tiếp với nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
- C. Hoàn toàn không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
- D. Tỷ lệ thuận với bình phương nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
Câu 18. Một phản ứng phân hủy thuốc trong cơ thể có hằng số tốc độ 0,17325 giờ⁻¹. Thời gian bán hủy của thuốc này là bao nhiêu?
- A. 8 giờ.
- B. 2 giờ.
- C. 6 giờ.
- D. 4 giờ.
Câu 19. Thuốc kháng sinh trong huyết thanh phân hủy theo động học bậc 1 với hằng số tốc độ 0,0333 giờ⁻¹. Thời gian bán hủy của kháng sinh là bao nhiêu?
- A. 30,00 giờ.
- B. 20,81 giờ.
- C. 10,40 giờ.
- D. 15,25 giờ.
Câu 20. Một loại dược chất phân hủy theo động học bậc 1 có thời gian bán hủy 25 phút. Hằng số tốc độ phản ứng phân hủy là bao nhiêu?
- A. 0,01500 phút⁻¹.
- B. 0,05210 phút⁻¹.
- C. 0,02772 phút⁻¹.
- D. 0,04000 phút⁻¹.
Câu 21. Sau khoảng thời gian bằng 3 lần thời gian bán hủy của phản ứng bậc 1, lượng chất phản ứng còn lại bao nhiêu phần trăm so với ban đầu?
- A. 12,5%.
- B. 50,0%.
- C. 6,25%.
- D. 25,0%.
Câu 22. Sau khoảng thời gian bằng 3 lần thời gian bán hủy của phản ứng bậc 1, tỷ lệ chất phản ứng đã bị phân hủy là bao nhiêu phần trăm?
- A. 50,0%.
- B. 93,75%.
- C. 75,0%.
- D. 87,5%.
Câu 23. Để lượng thuốc trong cơ thể đào thải hết 93,75% theo động học bậc 1, cần khoảng thời gian bằng bao nhiêu lần thời gian bán hủy?
- A. 4 lần.
- B. 3 lần.
- C. 2 lần.
- D. 5 lần.
Câu 24. Thời hạn sử dụng của thuốc t90 (thời gian để 10% lượng thuốc bị phân hủy) theo động học bậc 1 được tính bằng công thức nào?
- A. 0,1053 chia cho hằng số tốc độ.
- B. 0,900 chia cho hằng số tốc độ.
- C. 0,500 chia cho hằng số tốc độ.
- D. 0,693 chia cho hằng số tốc độ.
Câu 25. Một mẫu thuốc phân hủy theo động học bậc 1 có hằng số tốc độ 0,001 ngày⁻¹. Thời hạn sử dụng t90 của mẫu thuốc này là bao nhiêu?
- A. 50,0 ngày.
- B. 693,0 ngày.
- C. 210,6 ngày.
- D. 105,3 ngày.
… và còn 35 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.