Xuất xứ hàng hóa và mã HS - Ôn tập trắc nghiệm | i-quiz.vn@stop article@stop Xuất xứ hàng hóa và mã HS - Ôn tập trắc nghiệm | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Xuất xứ hàng hóa và mã HS - Ôn tập trắc nghiệm

Image Exam
2026-10-12 00:02:51
Tên đề thi: Xuất xứ hàng hóa và mã HS - Ôn tập trắc nghiệm
Tác giả: Bảo Ân
Số lượng câu hỏi: 239
Thời gian làm bài: 06:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 239
Số lượt thi: 5
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Thanh Như Ý Tưởng
8
2026-10-12 00:08:35
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Xuất xứ hàng hóa và mã HS - Ôn tập trắc nghiệm

Xem trước 25/239 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Xuất xứ hàng hóa?

  • A. Là nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa
  • B. Là nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.
  • C. a đúng, b đúng
  • D. a đúng, b sai

Câu 2. Câu nào dưới đây định nghĩa sai về xuất xứ hàng hóa

  • A. Xuất xứ hàng hóa là nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.
  • B. Xuất xứ hàng hóa là nơi hàng hóa đó được người bán xuất khẩu sang nước nhập khẩu.
  • C. Xuất xứ hàng hóa là nơi sản xuất ra hàng hóa mà quốc gia đó là thành viên của Hiệp định thương mại tự do FTAs

Câu 3. Được nuôi trong các lồng có đường kính gần 200 mét và sâu tới gần 91,5m xuống tận đáy biển. Các lồng nuôi cá có hệ thống giám sát tự động trong phòng điều khiển trên thuyền. Nơi đây, sẽ có một hệ thống máy vi tính liên tục kiểm tra môi trường nước của cá, nhiệt độ nước, dòng chảy.

  • A. Cá hồi Na uy
  • B. Cá tầm
  • C. Cá ngừ đại dương
  • D. Tôm hùm

Câu 4. Có hình dạng quả lê, núm thấp, trọng lượng quả trung bình 1-1,4 kg/quả; vỏ mỏng, màu vàng hoặc xanh vàng, dễ bóc; thịt quả màu xanh vàng; múi đều dễ tách; con tép: màu vàng, đều, mịn, mọng nước nhưng ráo; ruột đặc; vị ngọt thanh, hơi chua nhẹ, không đắng không the; mùi thơm đậm đà, đặc trưng; tỷ lệ ăn được 55-60%; hạt: không hạt hoặc rất ít hạt. Đó là loại bưởi được mô tả có nguồn gốc xuất xứ từ đâu?

  • A. Bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long
  • B. Bưởi 5 Roi Chợ Lách – Bến Tre
  • C. Bưởi Năm Roi– Hậu Giang
  • D. Bưởi Năm Roi Hậu Giang

Câu 5. Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó. Chọn câu đúng?

  • A. Quy tắc xuất xứ ưu đãi
  • B. Điều ước quốc tế
  • C. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo Điều ước quốc tế
  • D. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo hợp tác quốc tế

Câu 6. Quy tắc xuất xứ ưu đãi, bao gồm:

  • A. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo Điều ước quốc tế
  • B. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác
  • C. Câu a và b đều đúng
  • D. Câu a đúng, câu b sai

Câu 7. Đây là loại quy tắc xuất xứ phổ biến và mang lại nhiều lợi ích về hưởng ưu đãi thuế quan cho các nước thành viên, đặc biệt trong các hiệp định thương mại tự do FTA (Free Trade Agreement- FTA) và hiệp định đối tác kinh tế.

  • A. Quy tắc xuất xứ ưu đãi
  • B. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo hợp tác quốc tế
  • C. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo Điều ước quốc tế
  • D. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác.

Câu 8. Quy tắc xuất xứ ưu đãi là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có cam kết hoặc thỏa thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 9. Quy định về xuất xứ hàng hóa của Bộ Công thương? (Quy định chung về xuất xứ hàng hóa không ưu đãi)

  • A. Thông tư 05/2019/TT-BCT
  • B. Thông tư 05/2018/TT-BCT
  • C. Thông tư 11 /2018/TT-BCT
  • D. Thông tư 05/2020/TT-BCT

Câu 10. Theo quy định, Quy tắc xuất xứ ưu đãi đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện cụ thể như sau:(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan và phi thuế quan: quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó.(2) Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác: quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo quy định của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này và theo q...

  • A. Câu a đúng, câu b sai
  • B. Câu b đúng, câu a sai
  • C. Cả hai câu đều sai
  • D. Cả 2 câu đều đúng

Câu 11. Sản phẩm động vật thủy sản là động vật thủy sản đã qua sơ chế hoặc chế biến ở dạng nguyên con; phôi, trứng, tinh dịch và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật thủy sản?

  • A. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
  • B. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy
  • C. Hàng hóa có xuất xứ không rõ nguồn gốc
  • D. Hàng hóa có xuất xứ tại nước sở tại.

Câu 12. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu hàng hóa đó đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc...

  • A. Điều ước quốc tế.
  • B. Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng do Bộ Công Thương quy định
  • C. Quy tắc xuất xứ không ưu đãi.
  • D. Quy tắc xuất xứ ưu đãi.

Câu 13. Cơ quan nào có trách nhiệm chủ trì đàm phán về Quy tắc xuất xứ hàng hóa theo Điều ước quốc tế?

  • A. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • B. Bộ ngoại giao
  • C. Bộ Công an
  • D. Bộ Công Thương

Câu 14. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ theo quy định? Thuộc quy tắc nào?

  • A. Quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi
  • B. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi
  • C. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập
  • D. Quy tắc xuất xứ không ưu đãi

Câu 15. Hệ thống Hài hòa (HS) được tổ chức và duy trì bởi:

  • A. Liên Hiệp Quốc (UN)
  • B. Hải quan quốc gia
  • C. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
  • D. Tổ chức hải quan thế giới (WCO)

Câu 16. Để tra mã HS, chúng ta áp dụng mấy quy tắc tổng quát (GIR)?

  • A. 5 quy tắc
  • B. 6 quy tắc
  • C. 4 quy tắc
  • D. 3 quy tắc

Câu 17. Đối với hàng hóa có mã HS thuộc từ…. trọng lượng của tất cả nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi mã số hàng hóa không được vượt quá 15% tổng trọng lượng hàng hóa...

  • A. Từ Chương 55 đến Chương 65
  • B. Từ Chương 50 đến Chương 63
  • C. Từ Chương 30 đến Chương 63
  • D. Từ Chương 50 đến Chương 55

Câu 18. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ: Hãy chọn câu sai trong các câu dưới đây: Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi?

  • A. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ.
  • B. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nhưng đáp ứng các quy định về quy tắc xuất xứ.
  • C. Nhà sản xuất thu các vật phẩm trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng ở nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó... mà sản phẩm thu được ở dạng phế thải, không sử dụng được để xuất khẩu sang một nước thành viên khác

Câu 19. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP: trường hợp nào dưới đây KHÔNG được xem là công đoạn gia công, chế biến đơn giản (có nghĩa đây là công đoạn gia công sâu, phức tạp)?

  • A. Các công việc bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
  • B. Thay đổi bao bì đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng;
  • C. Lắp ráp nhiều bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm mới hoàn chỉnh.
  • D. Đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác.

Câu 20. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ: Hãy chọn câu sai trong các câu dưới đây: Hàng hóa nào dưới đây không thỏa mãn khái niệm xuất xứ thuần túy:

  • A. Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của một nước...
  • B. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại nước không phải thành viên của Hiệp định Thương mại tự do FTAs, sau đó xuất khẩu sang quốc gia là thành viên của Hiệp định Thương mại tự do FTAs để bán cho một quốc gia thành viên khác
  • C. Các sản phẩm đánh bắt và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký ở nước...

Câu 21. C/O là từ viết tắt của:

  • A. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi đặc biệt
  • B. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi
  • C. Certificate of Origin - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
  • D. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi

Câu 22. Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới gồm có mấy quy tắc?

  • A. 3 quy tắc
  • B. 4 quy tắc
  • C. 6 quy tắc
  • D. 5 quy tắc

Câu 23. Mục đích của phân loại hàng hóa là gì?

  • A. Xác định mã số hàng hóa
  • B. Làm cơ sở tính thuế
  • C. Thực hiện chính sách quản lý hàng hóa
  • D. Cả 3 đáp án trên

Câu 24. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam hiện hành có?

  • A. 21 phần, 96 chương
  • B. 21 phần, 97 chương
  • C. 21 phần, 98 chương
  • D. 21 phần, 99 chương

Câu 25. Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ theo các thông tin nào dưới đây?

  • A. Căn cứ vào hồ sơ hải quan
  • B. Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật
  • C. Căn cứ các thông tin về thành phần, tính chất lý, tính năng, công dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • D. Tổng hợp 3 câu trên

… và còn 214 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 239 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó