Nội dung đề thi: Hóa Y Y1 - Chương 2: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học
Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Theo Slide bài giảng Chương 2, liên kết hóa học trong phân tử được phân thành bao nhiêu loại chính?
- A. Bao gồm 2 loại chính: liên kết đường ngắn mạnh và liên kết đường dài yếu.
- B. Bao gồm 5 loại chính: liên kết ion, cộng hóa trị, kim loại, phối trí và van der waals.
- C. Bao gồm 3 loại chính: liên kết ion, liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen.
- D. Bao gồm 4 loại chính: liên kết ion, cộng hóa trị, hydrogen và van der waals.
Câu 2. Bản chất cốt lõi của liên kết ion theo định nghĩa trong Slide Chương 2 là gì?
- A. Là lực hút tĩnh điện hình thành giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- B. Là tương tác lưỡng cực cảm ứng giữa các phân tử đã bão hòa hóa trị.
- C. Là lực hút giữa nguyên tử Hydrogen linh động và nguồn âm điện mạnh.
- D. Là sự góp chung cặp electron giữa hai nguyên tử phi kim với nhau.
Câu 3. Đặc điểm về năng lượng liên kết và khả năng phân ly của liên kết ion là gì?
- A. Năng lượng liên kết lớn, có thể phân ly trong dung môi phân cực.
- B. Năng lượng liên kết rất nhỏ, luôn phân ly tự phát trong không khí.
- C. Năng lượng liên kết trung bình, chỉ phân ly trong dung môi không phân cực.
- D. Năng lượng liên kết bằng 0, không bao giờ phân ly trong mọi môi trường.
Câu 4. [Bài tập - Chu trình Born-Haber MgCl2] Cho chu trình Born-Haber tạo thành MgCl2 từ Mg(r) và Cl2(k) có các giá trị năng lượng: nhiệt thăng hoa Mg là 148 kJ/mol, năng lượng phân ly Cl2 là 243 kJ/mol, điện thế ion hóa 1 của Mg là 738 kJ/mol, điện thế ion hóa 2 của Mg là 1451 kJ/mol, ái lực electron của Cl là -349 kJ/mol (cho 2 mol Cl là -698 kJ/mol), năng lượng lưới tinh thể U là -2524 kJ/mol. Tính nhiệt tạo thành Q của MgCl2.
- A. Giá trị nhiệt tạo thành Q là -1200 kJ/mol.
- B. Giá trị nhiệt tạo thành Q là -411 kJ/mol.
- C. Giá trị nhiệt tạo thành Q là -642 kJ/mol.
- D. Giá trị nhiệt tạo thành Q là -850 kJ/mol.
Câu 5. Trong sơ đồ chu trình Born-Haber tạo MgCl2 trên Slide, quá trình chuyển 2Cl(k) thành 2Cl-(k) tương ứng với đại lượng nào?
- A. Tương ứng với năng lượng thăng hoa S của Magnesium.
- B. Tương ứng với điện thế ion hóa thứ hai của Magnesium.
- C. Tương ứng với năng lượng phân ly liên kết D của Cl2.
- D. Tương ứng với 2 lần ái lực electron 2A của Chlorine.
Câu 6. Bản chất của liên kết cộng hóa trị được Slide Chương 2 định nghĩa như thế nào?
- A. Là tương tác van der waals giữa các phân tử đã bão hòa hóa trị.
- B. Là lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và anion phi kim.
- C. Là sự dùng chung các cặp electron giữa các nguyên tử với nhau.
- D. Là liên kết tạo bởi sự cho nhận proton giữa các phân tử trong nước.
Câu 7. Theo quy tắc Bát bát (Octet) đề cập trong Slide, mỗi nguyên tử khi tham gia liên kết cộng hóa trị thường đạt cấu hình bền gồm bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
- A. Đạt cấu hình bền gồm 18 electron lớp ngoài cùng cho tất cả kim loại.
- B. Đạt cấu hình bền gồm 2 electron lớp ngoài cùng cho tất cả nguyên tố.
- C. Đạt cấu hình bền gồm 8 electron lớp ngoài cùng (trừ H đạt 2 electron).
- D. Đạt cấu hình bền gồm 10 electron lớp ngoài cùng cho tất cả phi kim.
Câu 8. Khái niệm 'Bậc liên kết' được Slide Chương 2 định nghĩa dựa trên yếu tố nào?
- A. Là số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử liên kết.
- B. Là hiệu số độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết.
- C. Là tổng số electron tự do còn lại trên nguyên tử trung tâm.
- D. Là số lượng proton có trong hạt nhân của nguyên tử tham gia.
Câu 9. Số cặp electron dùng chung (bậc liên kết) trong phân tử N2 theo Slide là bao nhiêu?
- A. Phân tử N2 có bậc liên kết bằng 1 (liên kết đơn N-N).
- B. Phân tử N2 có bậc liên kết bằng 3 (liên kết ba N≡N).
- C. Phân tử N2 có bậc liên kết bằng 2 (liên kết đôi N=N).
- D. Phân tử N2 có bậc liên kết bằng 4 (liên kết bốn N:::N).
Câu 10. Dựa vào độ phân cực, liên kết cộng hóa trị được phân thành hai loại chính nào trong Slide?
- A. Phân thành cộng hóa trị ion hóa và cộng hóa trị không ion hóa.
- B. Phân thành cộng hóa trị nội phân tử và cộng hóa trị liên phân tử.
- C. Phân thành cộng hóa trị phân cực và cộng hóa trị không phân cực.
- D. Phân thành cộng hóa trị bền vững và cộng hóa trị không bền vững.
Câu 11. Slide Chương 2 liệt kê tổng cộng bao nhiêu kiểu dạng cấu tạo hình học phân tử chính?
- A. Liệt kê 2 kiểu: hình học phẳng và hình học không gian ba chiều.
- B. Liệt kê 6 kiểu: thẳng hàng, tam giác, tứ diện, vuông phẳng, bát diện, lưỡng tháp tam giác.
- C. Liệt kê 3 kiểu: thẳng hàng, tam giác phẳng và tứ diện đều.
- D. Liệt kê 4 kiểu: hình vuông, hình tròn, hình tháp và hình cầu.
Câu 12. Kiểu lai hóa sp tương ứng với số lượng orbital lai hóa và dạng hình học phân tử nào trong Slide?
- A. Tạo 6 orbital lai hóa, có dạng hình học bát diện (Octahedral).
- B. Tạo 3 orbital lai hóa, có dạng hình học tam giác phẳng (Trigonal Planar).
- C. Tạo 2 orbital lai hóa, có dạng hình học thẳng hàng (Linear).
- D. Tạo 4 orbital lai hóa, có dạng hình học tứ diện (Tetrahedral).
Câu 13. Kiểu lai hóa sp2 tương ứng với số lượng orbital lai hóa và dạng hình học phân tử nào trong Slide?
- A. Tạo 3 orbital lai hóa, có dạng hình học tam giác phẳng (Trigonal Planar).
- B. Tạo 4 orbital lai hóa, có dạng hình học tứ diện đều.
- C. Tạo 2 orbital lai hóa, có dạng hình học thẳng hàng (Linear).
- D. Tạo 5 orbital lai hóa, có dạng hình học lưỡng tháp tam giác.
Câu 14. Kiểu lai hóa sp3 tương ứng với số lượng orbital lai hóa và dạng hình học phân tử nào trong Slide?
- A. Tạo 6 orbital lai hóa, có dạng hình học bát diện.
- B. Tạo 2 orbital lai hóa, có dạng hình học thẳng hàng.
- C. Tạo 3 orbital lai hóa, có dạng hình học tam giác phẳng.
- D. Tạo 4 orbital lai hóa, có dạng hình học tứ diện (Tetrahedral).
Câu 15. Kiểu lai hóa sp3d tương ứng với số lượng orbital lai hóa và dạng hình học phân tử nào trong Slide?
- A. Tạo 3 orbital lai hóa, có dạng hình học tam giác phẳng.
- B. Tạo 6 orbital lai hóa, có dạng hình học bát diện.
- C. Tạo 4 orbital lai hóa, có dạng hình học tứ diện đều.
- D. Tạo 5 orbital lai hóa, có dạng hình học lưỡng tháp tam giác (Trigonal Bipyramidal).
Câu 16. Kiểu lai hóa sp3d2 tương ứng với số lượng orbital lai hóa và dạng hình học phân tử nào trong Slide?
- A. Tạo 6 orbital lai hóa, có dạng hình học bát diện (Octahedral).
- B. Tạo 5 orbital lai hóa, có dạng hình học lưỡng tháp tam giác.
- C. Tạo 4 orbital lai hóa, có dạng hình học vuông phẳng.
- D. Tạo 2 orbital lai hóa, có dạng hình học thẳng hàng.
Câu 17. Góc liên kết chuẩn trong phân tử Methane CH4 có nguyên tử Carbon lai hóa sp3 là bao nhiêu?
- A. Góc liên kết chuẩn là 109,5 độ (109°28').
- B. Góc liên kết chuẩn là 120 độ tròn.
- C. Góc liên kết chuẩn là 180 độ thẳng.
- D. Góc liên kết chuẩn là 90 độ vuông.
Câu 18. Vì sao góc liên kết H-N-H trong phân tử Ammonia NH3 lại bị thu hẹp xuống còn 107 độ (107,3 độ)?
- A. Do sự có mặt của liên kết đôi N=H làm tăng độ dài liên kết.
- B. Do lực hút tĩnh điện giữa các proton hạt nhân kéo các nguyên tử lại gần.
- C. Do khối lượng nguyên tử Hydrogen quá nhẹ làm góc bị thu hẹp.
- D. Do lực đẩy của 1 cặp electron tự do trên nguyên tử Nitrogen ép góc liên kết lại.
Câu 19. Vì sao góc liên kết H-O-H trong phân tử Nước H2O lại bị thu hẹp xuống còn 104,5 độ?
- A. Do sự hình thành liên kết đôi O=H trong môi trường dung dịch.
- B. Do phân tử H2O có dạng hình học thẳng hàng 180 độ.
- C. Do lực đẩy mạnh của 2 cặp electron tự do trên nguyên tử Oxygen ép góc liên kết.
- D. Do Oxygen có độ âm điện quá nhỏ so với Hydrogen.
Câu 20. Bản chất của liên kết Hydrogen theo định nghĩa trong Slide Chương 2 là gì?
- A. Là sự dùng chung electron giữa các nguyên tử phi kim không phân cực.
- B. Là lực hút giữa nguồn âm điện (O, N, F...) và H linh động (H-O, H-N, H-F...).
- C. Là lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion dương và ion âm tự do.
- D. Là lực hút van der waals giữa hai phân tử đã bão hòa hóa trị.
Câu 21. Đặc điểm năng lượng của liên kết Hydrogen so với liên kết cộng hóa trị là gì?
- A. Liên kết Hydrogen có năng lượng lớn hơn nhiều so với liên kết cộng hóa trị.
- B. Liên kết Hydrogen có năng lượng bằng đúng năng lượng liên kết ion.
- C. Liên kết Hydrogen có năng lượng yếu hơn nhiều so với liên kết cộng hóa trị.
- D. Liên kết Hydrogen không có năng lượng vì không phải tương tác hóa học.
Câu 22. Liên kết Hydrogen liên phân tử ảnh hưởng như thế nào đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy?
- A. Làm tăng nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của hợp chất.
- B. Làm giảm nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của hợp chất.
- C. Không làm thay đổi nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy.
- D. Làm cho chất đó biến thành chất khí ngay ở nhiệt độ âm.
Câu 23. So sánh nhiệt độ sôi giữa Ethanol C2H5OH và Dimethyl ether CH3-O-CH3 trong Slide, phát biểu nào ĐÚNG?
- A. Nhiệt độ sôi của C2H5OH cao hơn CH3-O-CH3 do C2H5OH tạo được liên kết Hydrogen liên phân tử.
- B. Nhiệt độ sôi của C2H5OH thấp hơn CH3-O-CH3 do C2H5OH có khối lượng phân tử nhỏ hơn.
- C. Nhiệt độ sôi của CH3-O-CH3 cao hơn vì tạo được liên kết Hydrogen nội phân tử.
- D. Nhiệt độ sôi của hai chất bằng nhau vì đều có cùng công thức phân tử C2H6O.
Câu 24. Ảnh hưởng của liên kết Hydrogen NỘI PHÂN TỬ đến nhiệt độ sôi của hợp chất là gì?
- A. Liên kết Hydrogen nội phân tử làm giảm nhiệt độ sôi của hợp chất.
- B. Liên kết Hydrogen nội phân tử làm tăng nhiệt độ sôi lên gấp hai lần.
- C. Liên kết Hydrogen nội phân tử làm chất đó hóa lỏng ở nhiệt độ cao.
- D. Liên kết Hydrogen nội phân tử không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến nhiệt độ sôi.
Câu 25. [So sánh nhiệt độ sôi Nitrophenol] Dựa vào Slide, so sánh nhiệt độ sôi giữa ortho-Nitrophenol và para-Nitrophenol?
- A. Cả hai chất đều có nhiệt độ sôi bằng 100 °C do phân tử đều chứa nhóm nitro.
- B. ortho-Nitrophenol có nhiệt độ sôi 215 °C, thấp hơn para-Nitrophenol có nhiệt độ sôi 279 °C do tạo liên kết H nội phân tử.
- C. ortho-Nitrophenol có nhiệt độ sôi 279 °C, cao hơn para-Nitrophenol có nhiệt độ sôi 215 °C do tạo liên kết H liên phân tử.
- D. ortho-Nitrophenol không thể bay hơi ở bất kỳ nhiệt độ nào trong phòng thí nghiệm.
… và còn 25 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.