Quốc phòng và An ninh - Bài 7: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia | i-quiz.vn@stop article@stop Quốc phòng và An ninh - Bài 7: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Quốc phòng và An ninh - Bài 7: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia

Image Exam
2026-10-11 10:51:24
Tên đề thi: Quốc phòng và An ninh - Bài 7: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia
Tác giả: Nga 3
Số lượng câu hỏi: 17
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 17
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Quốc phòng và An ninh - Bài 7: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia

Xem trước 17/17 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Trong chiến lược phòng thủ bảo vệ Tổ quốc, vùng núi biên giới có vai trò như thế nào?

  • A. Rất quan trọng
  • B. Quan trọng
  • C. Quan trọng đặc biệt
  • D. Ít quan trọng

Câu 2. Trong chiến lược phòng thủ bảo vệ Tổ quốc, vùng núi biên giới có vai trò như thế nào?

  • A. Vùng chiến lược trọng yếu
  • B. Vùng chiến lược quan trọng
  • C. Vùng chiến lược đặc biệt
  • D. Vùng chiến lược ít trọng

Câu 3. Trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc, vùng nào là vùng chiến lược trọng yếu?

  • A. Vùng kinh tế trọng điểm
  • B. Vùng biển, đảo
  • C. Vùng núi, biên giới
  • D. Cả ba vùng

Câu 4. Vùng nào là vùng dễ mất ổn định về QP, AN trong bối cảnh hiện nay?

  • A. Vùng kinh tế trọng điểm
  • B. Vùng biển, đảo
  • C. Vùng núi, biên giới
  • D. Cả ba vùng

Câu 5. Phần lớn nguồn lực để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, được huy động từ ngành, lĩnh vực kinh tế nào?

  • A. Công nghiệp và khoa học, công nghệ, giáo dục
  • B. Nông, Lâm, Ngư nghiệp
  • C. Công nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng cơ bản
  • D. Công nghiệp quốc phòng, khoa học và công nghệ, giáo dục

Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu của Đảng về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới?

  • A. Phát huy cao nhất sức mạnh của dân tộc kết hợp với sức mạnh của thời đại.
  • B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
  • C. Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ; đồng thời chủ động tích cực hội nhập quốc tế.
  • D. Luôn nhất quán và kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Câu 7. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quan điểm chỉ đạo của Đảng về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới?

  • A. Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng.
  • B. Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội.
  • C. Chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh của đất nước về văn hóa - xã hội.
  • D. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Câu 8. Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu của Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là

  • A. đối tác.
  • B. đối tượng.
  • C. đồng đội.
  • D. đồng minh.

Câu 9. Luật Biển Việt Nam năm 2012 bao gồm

  • A. 320 điều và 9 phụ lục.
  • B. 7 chương với 55 điều.
  • C. 9 chương với 62 điều.
  • D. 36 điều và 8 phụ lục.

Câu 10. Theo quy định trong Luật Biển Việt Nam năm 2012: vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm

  • A. vùng nội thủy và tiếp giáp lãnh hải.
  • B. lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.
  • C. thềm lục địa và lòng đất dưới đáy biển.
  • D. đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.

Câu 11. Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ

  • A. vùng nội thủy ra phía biển.
  • B. đường cơ sở ra phía biển.
  • C. ranh giới ngoài của lãnh hải.
  • D. ranh giới ngoài thềm lục địa.

Câu 12. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là

  • A. nội thủy.
  • B. vùng tiếp giáp lãnh hải.
  • C. vùng đặc quyền kinh tế.
  • D. thềm lục địa.

Câu 13. Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá

  • A. 350 hải lí.
  • B. 200 hải lí.
  • C. 12 hải lí.
  • D. 10 hải lí.

Câu 14. Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là

  • A. Hoàng Sa và Thổ Chu.
  • B. Hoàng Sa và Trường Sa.
  • C. Trường Sa và Phú Quý.
  • D. Thổ Chu và Phú Quý.

Câu 15. Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng

  • A. một mốc quốc giới duy nhất.
  • B. các tọa độ trên hải đồ.
  • C. hệ thống mốc quốc giới.
  • D. hệ tọa độ trên đất liền.

Câu 16. “Mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

  • A. Biên giới quốc gia trên biển.
  • B. Biên giới quốc gia trên không.
  • C. Biên giới quốc gia trên đất liền.
  • D. Biên giới quốc gia trong lòng đất.

Câu 17. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm trong bảo vệ biên giới quốc gia của Việt Nam?

  • A. Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
  • B. Bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia.
  • C. Vận chuyển qua biên giới hàng hóa mà nhà nước không cấm.
  • D. Tố giác những hành vi gây hư hại, làm xê dịch mốc quốc giới.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó