Hóa phân tích - Pha dung dịch chuẩn độ, phân tích định tính và định lượng | i-quiz.vn@stop article@stop Hóa phân tích - Pha dung dịch chuẩn độ, phân tích định tính và định lượng | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Hóa phân tích - Pha dung dịch chuẩn độ, phân tích định tính và định lượng

Image Exam
2026-10-10 08:20:43
Tên đề thi: Hóa phân tích - Pha dung dịch chuẩn độ, phân tích định tính và định lượng
Tác giả: Hoangdepzaiq5
Số lượng câu hỏi: 42
Thời gian làm bài: 00:12:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 42
Tổng số điểm của đề thi: 42
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Hoangdepzaiq5
42
2026-10-10 08:44:01
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Hóa phân tích - Pha dung dịch chuẩn độ, phân tích định tính và định lượng

Xem trước 25/42 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Để pha 100ml NaOH 0,1N từ lọ hóa chất không tinh khiết, ta chọn phương pháp pha dung dịch chuẩn độ:

  • A. Pha từ chất gốc
  • B. Pha từ ống chuẩn
  • C. Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
  • D. Pha từ dung dịch có sẵn

Câu 2. Yêu cầu không thuộc yêu cầu của chất gốc là:

  • A. Hóa chất tinh khiết
  • B. Chất và dung dịch của nó phải bền vững
  • C. Đúng thành phần hóa học
  • D. Dạng tinh thể

Câu 3. Hệ số hiệu chỉnh là tỷ số giữa nồng độ thực của dung dịch chuẩn độ với:

  • A. Nồng độ chính xác
  • B. Nồng độ định lượng được
  • C. Nồng độ lý thuyết
  • D. Nồng độ dự kiến

Câu 4. Khi Kₕc > 1,100 thì thể tích nước cần thêm để hiệu chỉnh nồng độ tính theo công thức : VH₂O = (Kₕc - 1,000) . Vđ.c . Trong đó Vđ.c là:

  • A. Thể tích dung dịch pha ban đầu (ml)
  • B. Thể tích dung dịch pha sau khi hiệu chỉnh (ml)
  • C. Thể tích nước (ml)
  • D. Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh (ml)

Câu 5. Khi Kₕc < 0,900 thì cần hiệu chỉnh nồng độ dung dịch theo công thức tính mcₜ = (1,000- Kₕc) .a. V/1000, trong đó a là:

  • A. Khối lượng hóa chất cần thêm (g)
  • B. Hệ số hiệu chỉnh dung dịch pha
  • C. Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh
  • D. Khối lượng hoá chất có trong 1000 ml dung dịch lý thuyết

Câu 6. Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:

  • A. EDTA
  • B. Natri carbonat khan
  • C. Acid oxalic
  • D. Acid sulfuric

Câu 7. Ở lô sản phẩm nghi ngờ không đạt chất lượng người ta tiến hành lấy mẫu để phân tích, mẫu này gọi là:

  • A. Mẫu đại diện
  • B. Mẫu chọn lọc
  • C. Mẫu ngẫu nhiên
  • D. Mẫu tổ hợp

Câu 8. Mẫu bao gồm nhiều lần lấy ở cùng một thời điểm từ quần thể sao cho đại diện được tính chất của quần thể đó gọi là:

  • A. Mẫu đại diện
  • B. Mẫu chọn lọc
  • C. Mẫu ngẫu nhiên
  • D. Mẫu tổ hợp

Câu 9. Nguyên tắc chung để xác định một ion hoặc một chất chưa biết là chuyển chất chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hoá học và tính chất đặc trưng, từ đó suy ra:

  • A. Chất chưa biết
  • B. Chất ban đầu
  • C. Chất kết tủa
  • D. Chất có màu

Câu 10. Trong ví dụ sau: Chất X + Pb²⁺ → Kết tủa đen (PbS)Chất X + H⁺ → Khí có mùi trứng thối (H₂S)Từ đó xác định được chất X có chứa:

  • A. S²⁻
  • B. H⁺
  • C. Pb²⁺
  • D. Cl⁻

Câu 11. Trong dung dịch muối vô cơ có chứa:

  • A. Các muối
  • B. Các cation
  • C. Các anion
  • D. Cả cation và anion

Câu 12. Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ trực tiếp là:

  • A. N₁V₁ = N₂V₂
  • B. N₁V₁ = N₂V₂ + N₃V₃
  • C. N₁V₁ = N₂V₂ - N₃V₃
  • D. N₁V₁ = N₂V₂ x N₃V₃

Câu 13. Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoặc

  • A. Quan sát được
  • B. Cảm nhận được
  • C. Đo được
  • D. Thu được

Câu 14. Phản ứng nhạy là phản ứng xảy ra được và có thể phát hiện rõ ràng với một

  • A. Lượng nhỏ chất cần xác định với thuốc thử
  • B. Thể tích nhỏ chất cần xác định với thuốc thử
  • C. Lượng chất cần xác định với thuốc thử
  • D. Ít chất cần xác định với thuốc thử

Câu 15. Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ thừa trừ là

  • A. N₁V₁ = N₂V₂
  • B. N₁V₁ = N₂V₂ + N₃V₃
  • C. N₁V₁ = N₂V₂ - N₃V₃
  • D. N₁V₁ = N₂V₂ x N₃V₃

Câu 16. Phản ứng riêng biệt là phản ứng chỉ xảy ra với:

  • A. Một nhóm ion nhất định
  • B. Ion này mà không xảy ra với ion khác
  • C. Cation này phản ứng với anion kia
  • D. Các ion trong cùng nhóm

Câu 17. Công thức N₁V₁ = N₂V₂ + N₃V₃ được áp dụng cho phương pháp định lượng:

  • A. Trực tiếp
  • B. Thế
  • C. Thừa trừ
  • D. Gián tiếp

Câu 18. Ion thuộc cation nhóm II là:

  • A. Pb²⁺
  • B. Ba²⁺
  • C. Al³⁺
  • D. Cu²⁺

Câu 19. Ion thuộc cation nhóm V là:

  • A. Ag⁺
  • B. Ca²⁺
  • C. Zn²⁺
  • D. Cu²⁺

Câu 20. Nồng độ đương lượng của dung dịch H₂SO₄ 14,35% (d = 1,1 g/ml) là

  • A. 1,22N
  • B. 3,22N
  • C. 2,44N
  • D. 6,44N

Câu 21. Ion thuộc cation nhóm III là:

  • A. Hg²⁺
  • B. Pb²⁺
  • C. Al³⁺
  • D. Fe²⁺

Câu 22. Ion thuộc cation nhóm I là:

  • A. Pb²⁺
  • B. Ba²⁺
  • C. Zn²⁺
  • D. Cu²⁺

Câu 23. Theo Bronsted: acid là những chất có khả năng cho

  • A. Điện tử
  • B. Electron
  • C. Proton
  • D. Nơtron

Câu 24. Theo Bronsted: base là những chất có khả năng nhận:

  • A. Điện tử
  • B. Electron
  • C. Proton
  • D. Nơtron

Câu 25. Phương pháp acid - base dựa vào phản ứng giữa:

  • A. 2 chất
  • B. 2 dung dịch
  • C. 2 muối
  • D. Acid và base

… và còn 17 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 42 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó