Nội dung đề thi: Tư tưởng Hồ Chí Minh - Ngân hàng câu hỏi ôn thi
Xem trước 25/120 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Đáp án nào dưới đây viết sai về con đường đến với chủ nghĩa Mác - Lênin của Nguyễn Ái Quốc:
- A. Trên hành trình tìm đường cứu nước ở lứa tuổi 20, điều mà Nguyễn Ái Quốc muốn biết hơn cả khi tham gia các cuộc thảo luận là Quốc tế nào bênh vực nhân dân các nước thuộc địa.
- B. Trong quá trình bôn ba tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã hoàn thiện cho mình bản lĩnh tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, nhờ đó khi tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin không rơi vào giáo điều, sao chép.
- C. Ngay từ đầu, chủ nghĩa cộng sản đã đưa Nguyễn Ái Quốc tin theo chủ nghĩa Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba.
- D. Nguyễn Ái Quốc tiếp thu lý luận Mác - Lênin theo phương pháp nhận thức macxít, đồng thời theo lối “đắc ý, vong ngôn” của văn hóa phương Đông.
Câu 2. Hãy chỉ ra nhận định nào dưới đây chứng tỏ Hồ Chí Minh đã tiếp nhận giá trị tích cực của Nho giáo:
- A. Tư tưởng của Khổng Tử chỉ thích hợp với một xã hội bình yên không bao giờ thay đổi.
- B. Khổng Tử là người phát ngôn bênh vực những người bóc lột chống lại những người bị áp bức.
- C. Tuy Khổng Tử là phong kiến song những điều hay trong học thuyết của ông thì ta nên học.
- D. Trong học thuyết của Khổng Tử có nhiều điều không đúng.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây chứng tỏ Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh giá trị nhân văn trong việc học tập chủ nghĩa Mác – Lênin:
- A. Hiểu chủ nghĩa Mác- Lênin tức là cách mạng phân công cho việc gì đều phải làm tròn nhiệm vụ.
- B. Không nên đào tạo ra những con người thuộc sách làu làu, cụ Mác nói thế này, cụ Lênin nói thế kia, nhưng quét nhà lại để cho nhà đầy rác.
- C. Hiểu chủ nghĩa Mác Lênin là phải sống với nhau có tình có nghĩa.
- D. Học tập những chân lý tuyệt đối của chủ nghĩa Mác - Lênin để áp dụng một cách sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của nước ta.
Câu 4. Luận điểm nào dưới đây thể hiện khái quát nhất quan điểm của Hồ Chí Minh về tác phong cần có trong học tập lý luận:
- A. Phải nêu cao tác phong độc lập suy nghĩ và tự do tư tưởng.
- B. Đọc tài liệu thì phải đào sâu hiểu kỹ.
- C. Không tin một cách mù quáng từng câu một trong sách.
- D. Có vấn đề chưa thật thông suốt thì mạnh dạn đề ra và thảo luận cho vỡ lẽ.
Câu 5. Đáp án nào dưới đây thể hiện đầy đủ các tiền đề tư tưởng - lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh:
- A. Truyền thống văn hóa dân tộc.
- B. Chủ nghĩa Mác - Lênin.
- C. Tinh hoa văn hóa nhân loại.
- D. Cả a, b, c.
Câu 6. Nhân tố nào dưới đây không thuộc về phẩm chất cá nhân của Nguyễn Ái Quốc:
- A. Là người có tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo và đầu óc phê phán, nhạy bén với cái mới.
- B. Là người khổ công học tập, bản lĩnh kiên cường.
- C. Là người dân của một dân tộc bị áp bức.
- D. Là một người yêu nước, thương dân.
Câu 7. Tìm đáp án nhầm lẫn về tình hình xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX trong các đáp án dưới đây:
- A. Xã hội Việt Nam có nhiều biến động: chính quyền triều Nguyễn đã từng bước khuất phục trước sự xâm lược của thực dân Pháp.
- B. Nhiều quốc gia độc lập đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp.
- C. Tư tưởng mang ý thức hệ phong kiến của những người lãnh đạo phong trào cách mạng đã lỗi thời.
- D. Cách mạng Việt Nam khủng hoảng về đường lối cứu nước.
Câu 8. Nhận định nào dưới đây thể hiện điều Nguyễn Ái Quốc muốn nghe thảo luận hơn cả trong bài “Con đường dẫn tôi đến với chủ nghĩa Lênin”:
- A. Thảo luận về chiến tranh thế giới thứ nhất.
- B. Thảo luận về Cách mạng vô sản.
- C. Thảo luận về quốc tế nào bênh vực nhân dân các nước thuộc địa.
- D. Thảo luận về vận mệnh của giai cấp công nhân.
Câu 9. Theo Hồ Chí Minh học chủ nghĩa Mác theo cách nào dưới đây là đúng:
- A. Học chủ nghĩa Mác là học tập cái tinh thần xử trí mọi việc, đối với mọi người và đối với bản thân mình.
- B. Học thuộc lòng một số sách vở của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- C. Học lý luận của Mác về đấu tranh giai cấp thì mình cũng nêu ra khẩu hiệu giai cấp tranh đấu.
- D. Học chủ nghĩa Mác - Lênin để tìm ra những kết luận có sẵn cho con đường giải phóng dân tộc.
Câu 10. Tìm luận điểm dưới đây viết nhầm về nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh khi tiếp thu văn hóa phương Tây:
- A. Tư tưởng về xây dựng Nhà nước Pháp quyền của dân, do dân và vì dân.
- B. Tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái trong bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cách mạng Pháp 1791.
- C. Tiếp thu giá trị của tưởng nhân quyền được ghi trong Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ 1776.
- D. Học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn.
Câu 11. Nhân tố nào sau đây thuộc về phẩm chất trí tuệ đặc sắc nhất làm tiền đề cho Nguyễn Ái Quốc trở thành nhà tư tưởng:
- A. Sự khổ công học tập, tinh thần nhẫn nại quyết tâm theo đuổi mục tiêu.
- B. Tư duy độc lập, tự chủ sáng tạo, với đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt trong nghiên cứu lý luận và tổng kết lý luận, thực tiễn.
- C. Tình cảm mãnh liệt của một con người suốt đời yêu nước thương dân.
- D. Ý chí rất cao của một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng.
Câu 12. Nhân tố nào sau đây là phẩm chất căn bản xuyên suốt cuộc đời hoạt động của Hồ Chí Minh:
- A. Sự khổ công học tập, tinh thần nhẫn nại quyết tâm theo đuổi mục tiêu.
- B. Tư duy độc lập, tự chủ sáng tạo, với đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt trong nghiên cứu lý luận và tổng kết lý luận, thực tiễn.
- C. Tình cảm mãnh liệt của một con người suốt đời yêu nước thương dân.
- D. Ý chí rất cao của một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng.
Câu 13. Tìm luận điểm dưới đây viết nhầm về nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh khi tiếp thu văn hóa phương Đông:
- A. Tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo.
- B. Kế thừa các giá trị văn hóa tiến bộ của thời kỳ Phục hưng.
- C. Tiếp thu chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.
- D. Tiếp thu tư tưởng vị tha của Phật Giáo.
Câu 14. Luận điểm nào dưới đây viết sai tư tưởng Hồ Chí Minh trong tài liệu ‘‘Báo cáo về Bắc kỳ, Trung Kỳ và Nam kỳ’’:
- A. Đấu tranh giai cấp không diễn ra gay gắt và quyết liệt giống như ở phương Tây.
- B. Xung đột quyền lợi của họ giảm thiểu.
- C. Chiến tranh đã làm thay đổi chủ nghĩa dân tộc.
- D. Đối với phương Đông, trong đó có Việt Nam, giải phóng giai cấp là nhiệm vụ trên hết, trước hết.
Câu 15. Luận điểm nào dưới đây thể hiện tư tưởng cốt lõi của “Chiến thuật vận động” trong Nghị Quyết TW 8 (tháng 5.1941):
- A. Những khẩu hiệu cao chưa thực hiện được trong tình thế hiện tại thì không để vào.
- B. Chiến thuật hiện tại của Đảng là phải vận dụng một phương pháp hiệu triệu hết sức thống thiết.
- C. Đánh thức được tinh thần dân tộc xưa nay trong nhân dân.
- D. Cốt yếu của cuộc vận động hiện thời là làm thế nào đánh đuổi được giặc Pháp- Nhật.
Câu 16. Tìm luận điểm của Hồ Chí Minh trong các đáp án sau:
- A. Hãy xoá bỏ tình trạng người bóc lột người thì tình trạng dân tộc này bóc lột dân tộc khác sẽ bị xoá bỏ.
- B. Khi mà sự đối kháng giữa các giai cấp trong nội bộ dân tộc không còn nữa thì sự thù địch giữa các dân tộc cũng đồng thời mất theo.
- C. Giải phóng giai cấp là nhiệm vụ trung tâm, là điều kiện để giải phóng dân tộc.
- D. Trong điều kiện các nước thuộc địa thì giải phóng dân tộc là cơ sở để giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
Câu 17. Luận điểm nào dưới đây thể hiện quan điểm của Hồ Chí Minh:
- A. Hãy xoá bỏ tình trạng người bóc lột người thì tình trạng dân tộc này bóc lột dân tộc khác sẽ bị xoá bỏ.
- B. Khi mà sự đối kháng giữa các giai cấp trong nội bộ dân tộc không còn nữa thì sự thù địch giữa các dân tộc cũng đồng thời mất theo.
- C. Giải phóng giai cấp là nhiệm vụ trung tâm, là điều kiện để giải phóng dân tộc.
- D. Cần xem xét lại chủ nghĩa Mác về cơ sở lịch sử của nó, củng cố nó bằng dân tộc học phương Đông.
Câu 18. Tìm luận điểm của Hồ Chí Minh trong các đáp án sau:
- A. Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại.
- B. Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại.
- C. Vô sản tất cả các nước liên hiệp lại.
- D. Lao động tất cả các nước đoàn kết lại.
Câu 19. Tìm luận điểm dưới đây thể hiện đúng theo tư tưởng Hồ Chí Minh về nội dung cốt lõi để giải quyết vấn đề dân tộc thuộc địa ở Việt Nam:
- A. Độc lập dân tộc.
- B. Bình đẳng - Bác ái.
- C. Công bằng - Văn minh.
- D. Văn minh - Tiến bộ.
Câu 20. Đáp án nào dưới đây thể hiện đúng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa quyền lợi giai cấp và quyền lợi giải phóng dân tộc trong cách mạng Việt Nam giai đoạn 1941-1945:
- A. Trong lúc này quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt dưới quyền lợi giải phóng của toàn thể dân tộc.
- B. Trong lúc này quyền lợi giải phóng của toàn thể dân tộc phải đặt dưới quyền lợi của bộ phận, của giai cấp.
- C. Trong lúc này quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt ngang với quyền lợi giải phóng của toàn thể dân tộc.
- D. Trong lúc này quyền lợi của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân phải đặt lên trên hết.
Câu 21. Đáp án nào dưới đây trích dẫn sai nội dung Nghị Quyết TW 8 (tháng 5-1941) do Hồ Chí Minh chỉ đạo:
- A. Chiến thuật hiện tại của Đảng là phải vận dụng một phương pháp hiệu triệu hết sức thống thiết.
- B. Mặt trận hiệu triệu của Đảng hiện nay không thể gọi như trước mà phải đổi ra cái tên khác cho có tính chất giai cấp hơn.
- C. Đánh thức được tinh thần dân tộc xưa nay trong nhân dân.
- D. Cốt yếu của cuộc vận động hiện thời là làm thế nào đánh đuổi được giặc Pháp- Nhật.
Câu 22. Tìm luận điểm đúng theo tư tưởng Hồ Chí Minh về mâu thuẫn cơ bản nhất của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX trong các luận điểm dưới đây:
- A. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ.
- B. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
- C. Mâu thuẫn giữa triều đình phong kiến lỗi thời với nhu cầu phát triển.
- D. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc thực dân Pháp.
Câu 23. Tìm luận điểm dưới đây thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về ‘‘độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội”:
- A. Nếu không có nhân dân thì Chính phủ không đủ lực lượng. Nếu không có Chính phủ thì nhân dân không có ai dẫn đường.
- B. Nếu nước độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lí gì.
- C. Chính phủ đã hứa với dân, sẽ gắng sức làm cho ai nấy đều có phần hạnh phúc.
- D. Các cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc cho đến các làng đều là công bộc của dân.
Câu 24. Đáp án nào dưới đây thể hiện không đúng quan niệm của Hồ Chí Minh về thói quen và truyền thống lạc hậu:
- A. Thói quen và truyền thống lạc hậu là kẻ địch to.
- B. Thói quen và truyền thống lạc hậu gây ra những trở ngại lớn cho chủ nghĩa xã hội.
- C. Thói quen và truyền thống lạc hậu cần phải bắn bỏ và tiêu diệt ngay.
- D. Thói quen và truyền thống lạc hậu cùng với chủ nghĩa cá nhân là kẻ địch của chủ nghĩa xã hội.
Câu 25. Tìm luận điểm của Hồ Chí Minh xác định cơ sở cơ bản để thực hiện đại đoàn kết dân tộc trong các luận điểm dưới đây:
- A. Đại đoàn kết tức là trước hết phải đoàn kết đại đa số nhân dân, mà đại đa số nhân dân ta là công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác.
- B. Bất kỳ là ai mà thật thà tán thành hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ thì dù những người đó trước đây chống chúng ta, bây giờ chúng ta cũng thật thà đoàn kết với họ.
- C. Đối với những đồng bào lạc lối lầm đường, ta phải lấy tình thân ái mà cảm hoá họ.
- D. Trong mấy triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng thế này thế khác đều dòng dõi tổ tiên ta… nên ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc.
… và còn 95 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 120 câu và xem đáp án.