Đấu thầu - Ngân hàng câu hỏi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (bổ sung 50 câu) | i-quiz.vn@stop article@stop Đấu thầu - Ngân hàng câu hỏi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (bổ sung 50 câu) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Đấu thầu - Ngân hàng câu hỏi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (bổ sung 50 câu)

Image Exam
2026-10-09 20:55:16
Tên đề thi: Đấu thầu - Ngân hàng câu hỏi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (bổ sung 50 câu)
Tác giả: Thuỳ Trang Phạm
Số lượng câu hỏi: 90
Thời gian làm bài: 00:45:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 90
Tổng số điểm của đề thi: 90
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Đấu thầu - Ngân hàng câu hỏi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (bổ sung 50 câu)

Xem trước 25/90 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nhận định nào sau đây về việc sử dụng hợp đồng điện tử đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước là đúng?

  • A. Bắt buộc sử dụng hợp đồng điện tử đối với tất cả gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng và không qua mạng theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến mà việc thanh toán hợp đồng được thực hiện qua Kho bạc nhà nước
  • B. Bắt buộc sử dụng hợp đồng điện tử đối với gói thầu áp dụng hình thức đặt hàng, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng, lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn
  • C. Bắt buộc sử dụng hợp đồng điện tử đối với các gói thầu mà việc thanh toán hợp đồng không được thực hiện qua Kho bạc nhà nước
  • D. Bắt buộc sử dụng hợp đồng điện tử đối với tất cả gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến mà việc thanh toán hợp đồng được thực hiện qua Kho bạc nhà nước

Câu 2. Đối với gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, trường hợp năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu vượt qua bước sơ tuyển khi nộp E-HSDT có sự thay đổi so với khi tham dự sơ tuyển, thì nhà thầu cần phải?

  • A. Cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm của mình khi tham dự thầu
  • B. Chỉ phải đính kèm hồ sơ năng lực và kinh nghiệm của mình khi tham dự thầu
  • C. Không phải cập nhật năng lực và kinh nghiệm của mình khi tham dự thầu nhưng phải đính kèm hồ sơ năng lực và kinh nghiệm
  • D. Phương án A và C đều đúng

Câu 3. Đối với đấu thầu qua mạng, nội dung nào sau đây là đúng khi đánh giá E-HSDT?

  • A. Quy trình 02 áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, máy đặt, máy mượn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp “giá thấp nhất” và các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào
  • B. Hệ thống tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất (không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu) đối với gói thầu áp dụng quy trình 02
  • C. Trường hợp có từ 02 nhà thầu trở lên cùng xếp thứ nhất thì không đánh giá theo quy trình 02 mà phải đánh giá theo quy trình 01
  • D. Cả 3 đáp án đều đúng

Câu 4. Việc đánh giá E-HSDT gói thầu mua sắm hàng hóa theo quy trình 02 được thực hiện theo trình tự nào sau đây?

  • A. Đánh giá E-HSDT của tất cả nhà thầu tham dự thầu về: tính hợp lệ của E-HSDT; năng lực và kinh nghiệm; kỹ thuật. Trường hợp nhà thầu không đáp ứng bước trước thì không tiếp tục đánh giá bước tiếp theo
  • B. Đánh giá E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất về: tính hợp lệ của E-HSDT; năng lực và kinh nghiệm; kỹ thuật. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo
  • C. Đánh giá E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất về: tính hợp lệ của E-HSDT; kỹ thuật; tài chính; năng lực và kinh nghiệm. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo
  • D. Đánh giá E-HSDT của tất cả nhà thầu tham dự thầu về: tính hợp lệ của E-HSDT; kỹ thuật; tài chính; năng lực và kinh nghiệm. Trường hợp nhà thầu không đáp ứng bước trước thì không tiếp tục đánh giá bước tiếp theo

Câu 5. Gói thầu phi tư vấn có giá gói thầu 2 tỷ đồng thực hiện đấu thầu rộng rãi qua mạng đóng thầu ngày 11/11/2025 (Thứ 3), Chủ đầu tư tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ của nhà thầu ngày 04/11/2025. Chủ đầu tư phải trả lời yêu cầu làm rõ E-HSMT trên Hệ thống chậm nhất ngày nào dưới đây để đảm bảo không phải gia hạn thời điểm đóng thầu?

  • A. Thứ tư ngày 05/11/2025
  • B. Thứ năm ngày 06/11/2025
  • C. Thứ sáu ngày 07/11/2025
  • D. Thứ 7 ngày 08/11/2025

Câu 6. Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhận định nào sau đây không đúng?

  • A. Chủ đầu tư đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
  • B. Nhà thầu gửi đề nghị trên Hệ thống hoặc gặp trực tiếp Chủ đầu tư yêu cầu giải thích lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu.
  • C. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu giải thích lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu
  • D. Chủ đầu tư gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

Câu 7. Đối với đấu thầu qua mạng, nhận định nào sau đây về thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng là đúng?

  • A. Chủ đầu tư gửi thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng (sau khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu) trên Hệ thống cho nhà thầu trúng thầu; thông báo bao gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
  • B. Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng là một phần của hồ sơ hợp đồng
  • C. Thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng được tính kể từ ngày Chủ đầu tư gửi thông báo chấp thuận cho nhà thầu trúng thầu trên Hệ thống.
  • D. Tất cả các phương án trên đều đúng

Câu 8. Trong chào giá trực tuyến rút gọn, nhận định nào sau đây về giá trần là đúng?

  • A. Đối với loại hợp đồng trọn gói, loại hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh, giá trần là giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt bao gồm phần chi phí dự phòng hoặc dự toán gói thầu bao gồm phần chi phí dự phòng trong trường hợp dự toán duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch...
  • B. Đối với loại hợp đồng trọn gói, giá trần là giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt hoặc dự toán gói thầu trong trường hợp dự toán duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
  • C. Đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh, giá trần là giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt chưa bao gồm phần chi phí dự phòng hoặc dự toán gói thầu chưa bao gồm chi phí dự phòng của gói thầu trong trường hợp dự toán duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa c...
  • D. Cả phương án B và C đều đúng

Câu 9. Trong chào giá trực tuyến rút gọn, bước giá được tính như thế nào?

  • A. Giá trị trong khoảng từ 0,1% đến 0,3% giá trần
  • B. Giá trị trong khoảng từ 0,5% đến 0.8% giá trần
  • C. Giá trị trong khoảng từ 01% đến 02% giá trần
  • D. Giá trị trong khoảng từ 01% đến 03% giá trần

Câu 10. Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục sự cố dự kiến diễn ra trong thời gian dài, cơ quan nào có trách nhiệm thông báo về cách thức lựa chọn nhà thầu?

  • A. Bộ Tài chính
  • B. Cục Quản lý đấu thầu
  • C. Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia
  • D. Tất cả phương án trên đều đúng

Câu 11. Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục sự cố dự kiến diễn ra trong thời gian dài, Bộ Tài chính thông báo ở đâu?

  • A. Cổng thông tin điện tử của Chính phủ
  • B. Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính
  • C. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
  • D. Tất cả phương án trên đều đúng

Câu 12. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, trường hợp cần yêu cầu về hàng mẫu để đánh giá về kỹ thuật thì nhận định nào sau đây là đúng?

  • A. Nhà thầu có thể nộp bổ sung hàng mẫu trong thời hạn 05 ngày làm việc sau thời điểm đóng thầu
  • B. Chủ đầu tư phải bảo đảm việc yêu cầu cung cấp hàng mẫu không dẫn đến làm tăng chi phí của gói thầu, hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng
  • C. Phương án A và B đều sai
  • D. Phương án A và B đều đúng

Câu 13. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 500 triệu đồng áp dụng lựa chọn nhà thầu theo hình thức mua sắm trực tuyến, việc ký kết hợp đồng được thực hiện như thế nào?

  • A. Bắt buộc ký hợp đồng điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
  • B. Không bắt buộc ký hợp đồng điện tử, chủ đầu tư quyết định hình thức ký kết
  • C. Ký hợp đồng điện tử trên Hệ thống khi việc thanh toán hợp đồng được thực hiện qua Kho bạc nhà nước
  • D. Không ký hợp đồng điện tử đối với gói thầu có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng

Câu 14. Nhận định nào sau đây là không phù hợp đối với gói thầu mua sắm hàng hoá áp dụng chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn?

  • A. Chủ đầu tư được nêu yêu cầu cụ thể về xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu, hãng sản xuất, thông số kỹ thuật của hàng hóa và các yêu cầu khác (nếu có) như: lắp đặt, đào tạo, bảo hành…
  • B. Chủ đầu tư cần nghiên cứu để đưa ra khoảng thời gian phù hợp giữa ngày giao hàng sớm nhất và ngày giao hàng muộn nhất
  • C. Nhà thầu sẽ không đề xuất ngày giao hàng cụ thể mà chỉ cam kết tuân thủ theo yêu cầu của chủ đầu tư tại E-TBMT
  • D. Trong quá trình chào giá, mức giá do các nhà thầu chào và tên nhà thầu được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Câu 15. Đối với gói thầu áp dụng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã nộp trên Hệ thống và phương pháp đánh giá E-HSDT quy định trong E-HSMT, tổ chuyên gia được chọn quy trình 02 để đánh giá E-HSDT trong trường hợp nào sau đây?

  • A. Gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, máy đặt, máy mượn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp “giá thấp nhất” và các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào
  • B. Gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp “giá thấp nhất” và các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào
  • C. Gói thầu xây lắp theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp “giá thấp nhất”
  • D. Cả 3 phương án đều sai

Câu 16. Khi xây dựng hồ sơ yêu cầu đối với hình thức chỉ định thầu, chủ đầu tư quy định nhà thầu chuẩn bị 01 bản gốc và tối đa bao nhiêu bản chụp hồ sơ đề xuất?

  • A. 01 bản chụp
  • B. 02 bản chụp
  • C. 03 bản chụp
  • D. 04 bản chụp

Câu 17. Trong chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn gói thầu hàng hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A. Đối với lần chào giá đầu tiên nhà thầu nhập các trọng số là đơn giá của hàng hóa nhà thầu dự kiến xác định sẽ chào
  • B. Nhà thầu không được thay đổi trọng số của từng hạng mục hàng hóa trong quá trình chào giá
  • C. Nhà thầu cần nghiên cứu công thức tính thành tiền và đơn giá dự thầu từ các trọng số để đề xuất các trọng số cho phù hợp
  • D. Nhà thầu phải điền các trọng số về đơn giá (N1, N2,...) của từng hạng mục

Câu 18. Trong chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn, khi nhập trọng số trong lần chào giá đầu tiên, nhà thầu cần làm gì?

  • A. Nhập ngẫu nhiên các giá trị trọng số
  • B. Nhập trọng số bằng giá trị khối lượng từng hạng mục
  • C. Nhập trọng số là đơn giá dự kiến chào cho từng hạng mục
  • D. Không cần nhập trọng số, hệ thống sẽ tự động tính

Câu 19. Khi đánh giá E-HSDT đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, trường hợp có sự sai khác giữa thông tin kê khai về về ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ, hãng sản xuất trong bảng đề xuất về hàng hóa của nhà thầu (Mẫu số 10B chương IV) so với tài liệu đính kèm thì Tổ chuyên gia đánh giá như thế nào?

  • A. Đánh giá theo thông tin trong tài liệu đính kèm trong trường hợp sau khi làm rõ E-HSDT thông tin trong tài liệu đính kèm là chính xác
  • B. Đánh giá theo thông tin trong Mẫu số 10B nhà thầu kê khai, trừ trường hợp ký mã hiệu (nếu có), nhãn hiệu, hãng sản xuất kê khai tại Mẫu số 10B không tồn tại trên thị trường.
  • C. Loại nhà thầu E-HSDT của nhà thầu do có sự sai khác giữa thông tin kê khai và tài liệu đính kèm.
  • D. Phương án A và B đều đúng

Câu 20. Đối với đấu thầu qua mạng, khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, trong bảng đề xuất về hàng hóa (Mẫu số 10B chương IV), nhà thầu A chào '“theo catalog đính kèm” thay vì kê khai thông tin theo Mẫu số 10B. Tổ chuyên gia đánh giá nội dung này trong E- HSDT của nhà thầu như thế nào là phù hợp?

  • A. Tổ chuyên gia đánh giá nội dung này theo Catalog nhà thầu A đính kèm. Nội dung này được tiếp tục đánh giá khi Catalog không tham chiếu đến nhiều hơn 01 ký mã hiệu, nhãn hiệu, hãng sản xuất...cho một loại hàng hóa
  • B. Báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu A làm rõ nội dung này nếu Catalog tham chiếu đến nhiều hơn 01 ký mã hiệu, nhãn hiệu, hãng sản xuất...cho một loại hàng hóa để làm cơ sở đánh giá
  • C. E-HSDT của nhà thầu A không được xem xét, đánh giá
  • D. Phương án A và B đều đúng

Câu 21. Đối với đấu thầu qua mạng, khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, trong bảng đề xuất về hàng hóa (Mẫu số 10B chương IV), nhà thầu A chào ''không có'' đối với nội dung ký, mã hiệu. Tuy nhiên, trong quá trình đánh giá, Tổ chuyên gia phát hiện hãng sản xuất có ký, mã hiệu của hàng hóa này. Tổ chuyên gia đánh giá như thế nào trong tình huống này?

  • A. Báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu A làm rõ nội dung này trên Hệ thống
  • B. E-HSDT không được xem xét, đánh giá
  • C. Tiếp tục xem xét, đánh giá nếu tài liệu đính kèm của nhà thầu đầy đủ thông tin
  • D. Cả 3 phương án đều sai

Câu 22. Trường hợp gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP nhưng chủ đầu tư quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là?

  • A. Tối thiểu là 18 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu
  • B. Tối thiểu là 09 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu
  • C. Tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu
  • D. Tối thiểu là 18 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu

Câu 23. Đối với đấu thầu không qua mạng, trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở nào?

  • A. Giá dự thầu của nhà thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá
  • B. Giá đề nghị trúng thầu
  • C. Giá gói thầu
  • D. Giá dự thầu của nhà thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá

Câu 24. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng, trường hợp nhà thầu là liên danh thì nhà thầu chứng minh khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành như thế nào?

  • A. Từng thành viên liên danh phải cam kết có năng lực thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT và có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT
  • B. Từng thành viên liên danh phải cam kết có năng lực tự thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT hoặc có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT
  • C. Nhà thầu liên danh có cam kết có năng lực thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT và có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT
  • D. Nhà thầu liên danh có cam kết có năng lực tự thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT hoặc có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT

Câu 25. Nội dung nào là không phù hợp quy định đối với yêu cầu về nhân sự chủ chốt của gói thầu mua sắm hàng hóa?

  • A. Không được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa
  • B. Chỉ được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với các dịch vụ liên quan có yếu tố đặc thù, phức tạp cần thiết phải có nhân sự có hiểu biết, nhiều kinh nghiệm đảm nhận.
  • C. Được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có tính đặc thù cần sự khẳng định của nhà sản xuất, nhà cung cấp để đảm bảo tính khả thi trong việc cung cấp hàng hóa
  • D. Không được nêu yêu cầu huy động về nhân sự chủ chốt đối với hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường, không đòi hỏi nhân sự thực hiện dịch vụ liên quan phải có trình độ cao

… và còn 65 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 90 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó