Nội dung đề thi: Kế toán hành chính sự nghiệp - Tài khoản 112, 332, 334 và tài khoản ngoài bảng (Thông tư 24/2024/TT-BTC)
Xem trước 25/34 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Tài khoản 112 "Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc" dùng để phản ánh nội dung nào sau đây?
- A. Số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 3 tháng trở lên.
- B. Số hiện có và tình hình biến động tất cả các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước (tiền Việt Nam và ngoại tệ).
- C. Tiền mặt tồn quỹ tại đơn vị bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.
- D. Các khoản tiền đang chuyển từ quỹ tiền mặt vào tài khoản ngân hàng.
Câu 2. Theo Thông tư 24/2024/TT-BTC, Tài khoản 112 có mấy tài khoản cấp 2?
- A. 1 tài khoản cấp 2.
- B. 2 tài khoản cấp 2 (TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ).
- C. 3 tài khoản cấp 2.
- D. Không chia tài khoản cấp 2.
Câu 3. Việc ghi sổ kế toán Tài khoản 112 phải dựa trên căn cứ nào?
- A. Lệnh chi tiền hoặc phiếu thu tiền mặt của đơn vị.
- B. Bảng kê kiểm kê quỹ tiền mặt cuối tháng.
- C. Giấy báo Có, báo Nợ hoặc Bảng sao kê của ngân hàng, kho bạc nhà nước kèm theo các chứng từ gốc.
- D. Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền.
Câu 4. Khi xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, kế toán ghi nhận bút toán nào?
- A. Nợ TK 112 / Có TK 111.
- B. Nợ TK 111 / Có TK 112.
- C. Nợ TK 113 / Có TK 111.
- D. Nợ TK 112 / Có TK 113.
Câu 5. Đơn vị nhận kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi vào tài khoản tiền gửi dự toán, kế toán hạch toán đồng thời tài khoản ngoài bảng nào?
- A. Nợ TK 008.
- B. Nợ TK 011 - Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền.
- C. Nợ TK 005 - Lệnh chi tiền tạm ứng.
- D. Có TK 009.
Câu 6. Định kỳ hàng tháng, kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc phải thực hiện công việc bắt buộc nào sau đây?
- A. Tự điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán nếu có chênh lệch với kho bạc.
- B. Kiểm tra, đối chiếu số liệu tiền gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu do ngân hàng, kho bạc nhà nước quản lý; in và đóng lưu sổ chi tiết kèm Bảng đối chiếu.
- C. Kết chuyển toàn bộ số dư tài khoản 112 sang tài khoản 911.
- D. Khóa sổ kế toán và nộp toàn bộ tiền gửi về Ngân sách nhà nước.
Câu 7. Đánh giá lại số dư tiền gửi bằng ngoại tệ cuối kỳ, trường hợp tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ (chênh lệch tỷ giá tăng), kế toán ghi:
- A. Nợ TK 112 (1122) / Có TK 413.
- B. Nợ TK 413 / Có TK 112 (1122).
- C. Nợ TK 112 (1122) / Có TK 515.
- D. Nợ TK 615 / Có TK 112 (1122).
Câu 8. Tài khoản 332 "Các khoản phải nộp theo lương" gồm có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
- A. 2 tài khoản cấp 2.
- B. 3 tài khoản cấp 2.
- C. 4 tài khoản cấp 2 (TK 3321 - BHXH, TK 3322 - BHYT, TK 3323 - BHTN, TK 3324 - KPCĐ).
- D. 5 tài khoản cấp 2.
Câu 9. Trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn tính vào chi phí hoạt động của đơn vị, kế toán ghi:
- A. Nợ các TK 154, 611, 642... / Có TK 332 (3321, 3322, 3323, 3324).
- B. Nợ TK 334 / Có TK 332.
- C. Nợ TK 332 / Có các TK 111, 112.
- D. Nợ các TK 154, 611 / Có TK 334.
Câu 10. Số tiền Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động phải nộp trừ vào lương hàng tháng, kế toán ghi:
- A. Nợ các TK 611, 642 / Có TK 332.
- B. Nợ TK 334 / Có TK 332 (3321, 3322, 3323).
- C. Nợ TK 332 / Có TK 334.
- D. Nợ TK 332 / Có các TK 111, 112.
Câu 11. Khi đơn vị nhận được tiền do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển về để chi trả chế độ bảo hiểm (ốm đau, thai sản...) cho người lao động, kế toán ghi:
- A. Nợ TK 111, 112 / Có TK 332 (3321).
- B. Nợ TK 111, 112 / Có TK 334.
- C. Nợ TK 332 (3321) / Có TK 111, 112.
- D. Nợ TK 334 / Có TK 332 (3321).
Câu 12. Khi tính số Bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động trong đơn vị được hưởng chế độ bảo hiểm (ốm đau, thai sản...), kế toán ghi:
- A. Nợ TK 611, 642 / Có TK 334.
- B. Nợ TK 332 (3321) / Có TK 334.
- C. Nợ TK 334 / Có TK 332 (3321).
- D. Nợ TK 332 / Có TK 112.
Câu 13. Tài khoản 332 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp nào?
- A. Đơn vị trích thừa kinh phí công đoàn tính vào chi phí.
- B. Đơn vị đã chi trả BHXH cho người lao động theo chế độ nhưng chưa được cơ quan BHXH thanh toán hoặc kinh phí công đoàn chi vượt chưa được cấp bù.
- C. Người lao động chưa nộp tiền bảo hiểm xã hội.
- D. Đơn vị chưa nộp kinh phí công đoàn cho cơ quan công đoàn cấp trên.
Câu 14. Khi chuyển tiền nộp Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN cho cơ quan BHXH từ dự toán chi hoạt động, kế toán ghi bút toán ngoài bảng nào?
- A. Có TK 008 - Dự toán chi hoạt động.
- B. Nợ TK 008.
- C. Có TK 011.
- D. Có TK 005.
Câu 15. Tài khoản 334 "Phải trả người lao động" dùng để phản ánh các khoản thanh toán nào giữa đơn vị với người lao động?
- A. Tiền tạm ứng công tác phí cho nhân viên.
- B. Tiền lương, tiền công, tiền thu nhập tăng thêm, tiền ăn trưa, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản phải trả khác cho cá nhân người lao động.
- C. Các khoản bồi thường do làm mất tài sản.
- D. Tiền thanh toán cho người bán hàng hóa, dịch vụ.
Câu 16. Phát sinh các khoản thu nhập (tiền lương, tiền công, phụ cấp...) phải trả cho người lao động thuộc bộ phận hoạt động chuyên môn, kế toán ghi:
- A. Nợ các TK 154, 611, 612... / Có TK 334.
- B. Nợ TK 334 / Có các TK 111, 112.
- C. Nợ các TK 154, 611 / Có TK 332.
- D. Nợ TK 334 / Có TK 3335.
Câu 17. Khi tính khấu trừ Thuế thu nhập cá nhân vào thu nhập của người lao động, kế toán ghi:
- A. Nợ TK 611, 642 / Có TK 3335.
- B. Nợ TK 334 / Có TK 333 (3335).
- C. Nợ TK 3335 / Có TK 334.
- D. Nợ TK 334 / Có TK 111, 112.
Câu 18. Khấu trừ khoản tiền tạm ứng chưa chi hết hoặc khoản thu hồi bồi thường vào tiền lương của người lao động, kế toán ghi:
- A. Nợ TK 334 / Có TK 141 (hoặc TK 138).
- B. Nợ TK 141 / Có TK 334.
- C. Nợ TK 111 / Có TK 334.
- D. Nợ TK 334 / Có TK 111, 112.
Câu 19. Khi rút dự toán chi hoạt động chuyển tiền sang tài khoản tiền gửi ngân hàng để chi trả thu nhập cho người lao động, bút toán ghi nhận ban đầu là:
- A. Nợ TK 112 (chi tiết TK chi trả thu nhập) / Có TK 135 (hoặc TK 511); đồng thời ghi Có TK 008.
- B. Nợ TK 334 / Có TK 008.
- C. Nợ TK 334 / Có TK 135.
- D. Nợ TK 112 / Có TK 334.
Câu 20. Khi nhận được xác nhận từ ngân hàng phục vụ về việc đã chuyển tiền lương vào tài khoản cá nhân của người lao động, kế toán ghi:
- A. Nợ TK 334 / Có TK 112 (chi tiết TK chi trả thu nhập).
- B. Nợ TK 112 / Có TK 334.
- C. Nợ TK 334 / Có TK 111.
- D. Nợ TK 611 / Có TK 112.
Câu 21. Số dư Bên Nợ của Tài khoản 334 (nếu có) phản ánh nội dung gì?
- A. Tiền lương còn nợ chưa trả cho người lao động.
- B. Số đơn vị đã thanh toán hoặc số đã khấu trừ vào thu nhập lớn hơn số phải trả cho người lao động.
- C. Tiền thưởng chưa phân phối cho người lao động.
- D. Các khoản trích BHXH người lao động chưa nộp.
Câu 22. Tài khoản ngoài bảng 005 "Lệnh chi tiền tạm ứng" áp dụng đối với đối tượng nào?
- A. Các đơn vị được Ngân sách nhà nước cấp tạm ứng kinh phí bằng Lệnh chi tiền.
- B. Tất cả các đơn vị được giao dự toán chi hoạt động.
- C. Đơn vị đi vay nợ nước ngoài theo dự án.
- D. Đơn vị thu phí, lệ phí.
Câu 23. Tài khoản ngoài bảng 005 gồm có mấy tài khoản cấp 2?
- A. 1 tài khoản cấp 2.
- B. 2 tài khoản cấp 2 (TK 0051 - Năm trước, TK 0052 - Năm nay).
- C. 3 tài khoản cấp 2.
- D. 4 tài khoản cấp 2.
Câu 24. Bên Nợ của Tài khoản ngoài bảng 005 phản ánh nội dung gì?
- A. Số kinh phí đơn vị đã được NSNN tạm ứng bằng Lệnh chi tiền.
- B. Số kinh phí đơn vị đã hoàn trả NSNN.
- C. Số kinh phí được chuyển thành cấp phát.
- D. Số kinh phí thực chi đã được quyết toán.
Câu 25. Khi nhận được kinh phí Ngân sách nhà nước tạm ứng bằng Lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi, kế toán hạch toán tài khoản ngoài bảng 005 như thế nào?
- A. Ghi Nợ TK 005 (0052).
- B. Ghi Có TK 005 (0052).
- C. Ghi Nợ TK 005 âm.
- D. Không hạch toán tài khoản 005.
… và còn 9 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 34 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan