Hóa học - Chương 2: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học | i-quiz.vn@stop article@stop Hóa học - Chương 2: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Hóa học - Chương 2: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học

Image Exam
2026-10-08 16:01:19
Tên đề thi: Hóa học - Chương 2: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học
Tác giả: Trum Xì
Số lượng câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 49
Tổng số điểm của đề thi: 50
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Hóa học - Chương 2: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học

Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Liên kết ion được hình thành dựa trên quá trình nào?

  • A. Dùng chung cặp electron giữa hai nguyên tử
  • B. Cho – nhận electron tạo ion dương và ion âm
  • C. Lực hút giữa hai phân tử đã bão hòa hóa trị
  • D. Lực hút giữa nguyên tử âm điện và H linh động

Câu 2. Trong hợp chất ion, các ion trái dấu sắp xếp như thế nào?

  • A. Thành từng phân tử riêng lẻ
  • B. Thành chuỗi mạch thẳng lỏng lẻo
  • C. Thành lớp khí quanh hạt nhân
  • D. Thành mạng tinh thể vững chắc

Câu 3. Trong chu trình Born–Haber, đại lượng S biểu thị năng lượng của quá trình nào?

  • A. Thăng hoa
  • B. Phân ly
  • C. Ion hóa
  • D. Ái lực electron

Câu 4. Trong biểu thức Born–Haber của MgCl₂, ái lực electron A xuất hiện với hệ số nào?

  • A. 1/2A
  • B. A
  • C. 2A
  • D. 3A

Câu 5. Trong chu trình Born–Haber, ký hiệu D chỉ năng lượng của quá trình nào?

  • A. Thăng hoa
  • B. Ion hóa
  • C. Hình thành mạng tinh thể
  • D. Phân ly

Câu 6. Liên kết cộng hóa trị được hình thành bằng cách nào?

  • A. Các nguyên tử dùng chung electron
  • B. Các ion trái dấu hút nhau
  • C. Hút giữa các phân tử bão hòa hóa trị
  • D. Cho hẳn electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia

Câu 7. Theo quy tắc bát tử, nguyên tử H hướng tới bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  • A. 8
  • B. 4
  • C. 2
  • D. 6

Câu 8. Phân tử O₂ có loại liên kết nào giữa hai nguyên tử O?

  • A. Liên kết đơn
  • B. Liên kết đôi
  • C. Liên kết ba
  • D. Liên kết ion

Câu 9. Phân tử nào sau đây có liên kết ba?

  • A. N₂
  • B. O₂
  • C. Cl₂
  • D. H₂

Câu 10. Bậc liên kết là gì?

  • A. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
  • B. Số cặp electron không liên kết
  • C. Số liên kết ion trong phân tử
  • D. Số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử

Câu 11. Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

  • A. HCl
  • B. H₂O
  • C. Cl₂
  • D. NH₃

Câu 12. Vì sao liên kết trong HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực?

  • A. Vì cặp electron phân bố đều giữa H và Cl
  • B. Vì cặp electron phân bố không đều giữa H và Cl
  • C. Vì H nhường hoàn toàn electron cho Cl
  • D. Vì HCl có liên kết ba

Câu 13. Moment lưỡng cực của một phân tử được xác định như thế nào?

  • A. Là tổng moment của tất cả các liên kết
  • B. Là moment của liên kết dài nhất
  • C. Là hiệu độ âm điện lớn nhất và nhỏ nhất
  • D. Luôn bằng 0

Câu 14. Theo tài liệu, độ âm điện của O là bao nhiêu?

  • A. 2,2
  • B. 2,6
  • C. 3,0
  • D. 3,4

Câu 15. Vitamin A có đặc điểm hòa tan như thế nào?

  • A. Tan tốt trong nước, không tan trong dầu
  • B. Tan tốt cả trong nước và trong dầu
  • C. Ít tan trong nước, tan tốt trong dầu
  • D. Không tan trong cả nước lẫn dầu

Câu 16. Vì sao vitamin B9 tan trong nước?

  • A. Vì có rất ít liên kết phân cực
  • B. Vì có nhiều liên kết phân cực
  • C. Vì có khối lượng phân tử nhỏ nhất
  • D. Vì không có liên kết cộng hóa trị

Câu 17. Nhóm vitamin nào sau đây tan trong nước và được bài tiết dễ dàng?

  • A. B9 và C
  • B. A và E
  • C. A và C
  • D. E và B9

Câu 18. Vitamin nào sau đây tan trong dầu và có thể tồn tại lâu hơn trong cơ thể?

  • A. B9
  • B. C
  • C. B9 và C
  • D. A và E

Câu 19. Vì sao thuốc tan trong dầu như testosterone thường tiêm bắp thay vì tiêm tĩnh mạch?

  • A. Vì thuốc bị phân hủy trong máu
  • B. Vì thuốc không hấp thu qua cơ
  • C. Vì thuốc tan trong dầu vào tĩnh mạch có thể gây tắc mạch
  • D. Vì thuốc làm tăng thân nhiệt

Câu 20. Với 4 vị trí electron quanh nguyên tử trung tâm, góc liên kết lý tưởng là bao nhiêu?

  • A. 90°
  • B. 109,5°
  • C. 120°
  • D. 180°

Câu 21. Phân tử CO₂ có cách sắp xếp và góc liên kết nào?

  • A. Thẳng hàng, 180°
  • B. Tam giác, 120°
  • C. Tứ diện, 109,5°
  • D. Bát diện, 90°

Câu 22. Phân tử SO₂ (3 vị trí electron) có cách sắp xếp nào?

  • A. Thẳng hàng 180°
  • B. Tứ diện 109,5°
  • C. Bát diện 90°
  • D. Tam giác 120°

Câu 23. Phân tử SF₄ có 5 vị trí electron, cách sắp xếp là gì?

  • A. Tứ diện
  • B. Bát diện
  • C. Lưỡng tháp tam giác
  • D. Tam giác phẳng

Câu 24. Phân tử XeF₄ có 6 vị trí electron, cách sắp xếp và góc là gì?

  • A. Lưỡng tháp tam giác, 90°/120°
  • B. Bát diện, 90°
  • C. Tứ diện, 109,5°
  • D. Tam giác, 120°

Câu 25. Góc liên kết trong phân tử H₂O theo tài liệu là bao nhiêu?

  • A. 104,5°
  • B. 107°
  • C. 109,5°
  • D. 120°

… và còn 25 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó