Nội dung đề thi: Hóa học đại cương - Cấu tạo nguyên tử, hạt nhân và bảng tuần hoàn
Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Năm 1897, Thomson đã phát hiện ra điều gì bằng thí nghiệm tia âm cực?
- A. Electron mang điện âm
- B. Hạt nhân mang điện dương
- C. Proton mang điện dương
- D. Notron không mang điện
Câu 2. Thí nghiệm của Rutherford năm 1911 dùng tia α bắn qua lá vàng dát mỏng đã chứng minh điều gì?
- A. Electron chuyển động trên quỹ đạo có năng lượng xác định
- B. Sự tồn tại của hạt nhân mang điện dương
- C. Nguyên tử là khối cầu đặc điện tích dương
- D. Electron mang điện âm
Câu 3. Theo mô hình Rutherford, kích thước hạt nhân khoảng bao nhiêu?
- A. 1–5 Å
- B. 10⁻² Å
- C. 10⁻⁴ Å
- D. 10⁻⁸ Å
Câu 4. Hạn chế của mô hình Rutherford là gì?
- A. Không chứng minh được có hạt nhân
- B. Cho rằng electron nằm trong khối cầu điện tích dương
- C. Không có hạt mang điện âm
- D. Không giải thích được độ bền nguyên tử vì electron quay quanh nhân sẽ phát bức xạ, mất năng lượng và rơi vào nhân
Câu 5. Điều kiện của đồng vị bền theo tỉ lệ N/P là:
- A. \(1 \le N/P \le 1{,}52\)
- B. \(0{,}5 \le N/P \le 1\)
- C. \(N/P > 2\)
- D. \(1{,}52 \le N/P \le 3\)
Câu 6. Hạt nhân có điện tích Z lớn hơn giá trị nào sau đây thì có tính phóng xạ?
- A. Z > 20
- B. Z > 82
- C. Z > 50
- D. Z > 100
Câu 7. Trong ba loại tia α, β, γ, tia nào có khả năng xuyên thấu thấp nhất?
- A. Tia γ
- B. Tia β
- C. Tia α
- D. Cả ba như nhau
Câu 8. Tia β bị chặn bởi vật liệu nào?
- A. Tờ giấy
- B. Không thể chặn
- C. Không khí
- D. Tấm nhôm cỡ mm
Câu 9. Trong xạ trị chuyển hóa, đồng vị lý tưởng là đồng vị:
- A. Chỉ phát β, không kèm γ
- B. Chỉ phát γ
- C. Phát cả α và γ
- D. Phát β kèm γ mạnh
Câu 10. Tia β đi trong mô khoảng bao xa và truyền gần bao nhiêu năng lượng?
- A. 10–20 mm, 50% năng lượng
- B. 1–2 mm, gần 95% năng lượng
- C. 1–2 cm, gần 95% năng lượng
- D. 1–2 mm, 5% năng lượng
Câu 11. Đồng vị I-131 được dùng để:
- A. Phân tích tế bào hồng cầu
- B. Đánh giá nồng độ sắt
- C. Kiểm tra chức năng tuyến giáp
- D. Phát hiện tế bào ung thư trong xương
Câu 12. Đồng vị nào dùng để đánh giá nồng độ sắt trong cơ thể?
- A. Cr-51
- B. P-32
- C. I-131
- D. Fe-59
Câu 13. Đồng vị Cr-51 được ứng dụng để:
- A. Phân tích tế bào hồng cầu
- B. Kiểm tra tuyến giáp
- C. Đánh giá nồng độ sắt
- D. Điều trị bằng tia γ
Câu 14. P-32 được dùng để:
- A. Kiểm tra tuyến giáp
- B. Phát hiện tế bào ung thư trong xương
- C. Phân tích hồng cầu
- D. Đánh giá nồng độ sắt
Câu 15. Thời gian bán hủy của I-131 là bao nhiêu?
- A. 8 giờ
- B. 64 giờ
- C. 8 ngày
- D. 80 ngày
Câu 16. Trong bảng số liệu, đồng vị nào có năng lượng β (Eβ) lớn nhất?
- A. 32P
- B. 131I
- C. 67Cu
- D. 90Y
Câu 17. Theo mô hình Bohr, electron chuyển động như thế nào?
- A. Trên các quỹ đạo tròn đồng tâm có bán kính xác định
- B. Trong khối cầu điện tích dương
- C. Trong vùng không gian có xác suất xuất hiện
- D. Theo quỹ đạo bất kỳ quanh nhân
Câu 18. Theo Bohr, năng lượng của electron chỉ thay đổi khi nào?
- A. Khi electron đứng yên
- B. Khi electron chuyển quỹ đạo
- C. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo ổn định
- D. Khi nguyên tử bị nén
Câu 19. Dãy Lyman của quang phổ hydro thuộc vùng nào và ứng với electron chuyển về mức nào?
- A. Khả kiến, về n = 2
- B. Hồng ngoại, về n = 3
- C. Tử ngoại, về n = 1
- D. Tử ngoại, về n = 2
Câu 20. Dãy Balmer của quang phổ hydro nằm ở vùng nào?
- A. Tử ngoại
- B. Hồng ngoại
- C. Tia X
- D. Khả kiến
Câu 21. Dãy Paschen ứng với sự chuyển electron nào?
- A. Từ \(n = 4, 5, 6,\dots\) về \(n = 3\), vùng hồng ngoại
- B. Từ \(n = 3, 4, 5,\dots\) về \(n = 2\), vùng khả kiến
- C. Từ \(n = 2, 3, 4,\dots\) về \(n = 1\), vùng tử ngoại
- D. Từ \(n = 3\) về \(n = 4\), vùng hồng ngoại
Câu 22. Theo hệ thức \(E = h\nu = hc/\lambda\), bức xạ có bước sóng ngắn thì:
- A. Tần số thấp, năng lượng nhỏ
- B. Tần số cao, năng lượng lớn
- C. Tần số thấp, năng lượng lớn
- D. Tần số cao, năng lượng nhỏ
Câu 23. Nhà khoa học nào đưa ra nguyên lý bất định?
- A. Planck
- B. Schrödinger
- C. Louis de Broglie
- D. Heisenberg
Câu 24. Biểu thức bước sóng của sóng vật chất (de Broglie) là:
- A. \(\lambda = h/(mV)\)
- B. \(\lambda = mV/h\)
- C. \(\lambda = hmV\)
- D. \(\lambda = c/\nu^2\)
Câu 25. Theo bài giảng, với vật có kích thước lớn như quả bóng thì:
- A. Tính sóng trội
- B. Tính hạt trội
- C. Thể hiện cả hai như nhau
- D. Không có tính chất nào
… và còn 25 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.