Nội dung đề thi: Đề ôn PLHK GK lần 1
Xem trước 25/55 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trên biển, vùng trời quốc gia có chủ quyền bao trùm đến ranh giới nào?
- A. Vùng tiếp giáp lãnh hải
- B. Vùng lãnh hải
- C. Vùng đặc quyền kinh tế
- D. Vùng thềm lục địa
Câu 2. Ở tầng khí quyển nào tàu bay thường có điều kiện bay ổn định nhất?
- A. Đối lưu
- B. Bình lưu
- C. Trung lưu
- D. Tầng ngoài
Câu 3. Việc xác định đường phân cách vùng trời với không gian vũ trụ có ý nghĩa pháp lý chủ yếu gì?
- A. Để phân định phạm vi điều chỉnh giữa Luật Hàng không và Luật Vũ trụ
- B. Để xác định giới hạn chủ quyền quốc gia trong không gian phía trên lãnh thổ
- C. Để ICAO kiểm soát toàn bộ hoạt động bay dân dụng và vũ trụ trong cùng hệ thống
- D. Để các quốc gia tự do phóng vệ tinh mà không bị giới hạn bởi luật quốc tế
Câu 4. FIR được tạo thành từ những từ tiếng Anh nào?
- A. Flight Information Rule
- B. Flight Instrument Region
- C. Flight Information Region
- D. Flight Instrument Rule
Câu 5. Nội dung cốt lõi của dịch vụ FIS (Flight Information Service) là gì?
- A. Là dịch vụ cung cấp thông tin về các tàu bay bị mất liên lạc kéo dài trong vùng trời quốc tế có yêu cầu hỗ trợ từ các quốc gia liên quan
- B. Là dịch vụ được thiết lập để hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn và xử lý tình huống khẩn cấp trong quá trình bay, phối hợp giữa nhiều cơ quan
- C. Là dịch vụ cung cấp các chỉ dẫn và thông tin hữu ích để đảm bảo chuyến bay an toàn, hiệu quả
- D. Là dịch vụ chuyên xử lý và phân tích dữ liệu radar từ các hệ thống kiểm soát không lưu khu vực nhằm phục vụ điều hành bay
Câu 6. Theo quy định hàng không Việt Nam, thế nào được gọi là khu vực cấm bay?
- A. Là vùng trời được xác định mà trong đó hoạt động hàng không dân dụng không được thực hiện, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
- B. Là vùng trời được xác định mà trong đó tàu bay có thể bay qua nếu có sự cho phép đặc biệt từ ICAO hoặc thông báo theo yêu cầu an ninh quốc phòng
- C. Là vùng trời được quy hoạch cho hoạt động quân sự huấn luyện theo thời gian biểu và lịch trình được thông báo trước
- D. Là vùng trời thường được sử dụng để tổ chức luồng bay quốc tế, đặc biệt trong các tuyến hàng không có mật độ cao
Câu 7. Khu vực hạn chế bay được hiểu ra sao theo pháp luật hàng không?
- A. Là khu vực mà tàu bay dân dụng tuyệt đối không được hoạt động dưới bất kỳ hình thức nào trong mọi thời gian
- B. Là vùng trời được xác định mà trong đó hoạt động hàng không dân dụng phải đáp ứng các điều kiện cụ thể
- C. Là khu vực được thiết kế dành riêng cho đào tạo phi công và các hoạt động bay huấn luyện có kiểm soát
- D. Là khu vực chuyển tiếp dành cho tàu bay quốc tế quá cảnh qua vùng thông báo bay (FIR) có kiểm soát
Câu 8. Các phân loại vùng trời của ICAO và Việt Nam gồm những loại nào khi xét dịch vụ không lưu và quy tắc bay?
- A. A, B, C, D, E, F, G
- B. A, B, C, D, E, F
- C. A, B, C, D, E, F, G, H
- D. A, B, C, D, E, F, G, H, K
Câu 9. Quy tắc nào được ký hiệu bằng chữ VFR?
- A. Quy tắc bay bằng mắt
- B. Quy tắc bay dựa trên hệ thống định vị quán tính và thiết bị điều hướng tự động
- C. Vùng bay sử dụng quy tắc kiểm soát hỗn hợp giữa bay bằng mắt và thiết bị trong điều kiện cụ thể
- D. Quy trình bay được áp dụng trong khu vực FIR khi tầm nhìn bị hạn chế nghiêm trọng
Câu 10. Chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh định nghĩa: “Phép bay là _____ do người hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp, xác định điều kiện và giới hạn được phép hoạt động của tàu bay.”
- A. văn bản hoặc quyết định
- B. văn bản hoặc hiệu lệnh
- C. quyết định hoặc hiệu lệnh
- D. thông báo hoặc quyết định
Câu 11. Cơ quan nào cấp phép cho hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam?
- A. Cục Tác chiến thông qua các cơ quan chuyên trách về quản lý bay dân dụng
- B. Cục Hàng không Việt Nam thuộc Bộ Xây dựng
- C. Trung tâm Quản lý bay điều phối toàn bộ hoạt động bay dân dụng trong FIR
- D. Bộ Quốc phòng phối hợp với các đơn vị hàng không dân dụng khi cần thiết
Câu 12. Phép bay của chuyến bay khởi hành hoặc đến sân bay tại Việt Nam bắt đầu và kết thúc hiệu lực vào thời điểm nào?
- A. 12 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay, đến 24 giờ sau giờ dự kiến đến ghi trong phép bay.
- B. 03 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay, đến 72 giờ sau giờ dự kiến đến ghi trong phép bay.
- C. 12 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay, đến 72 giờ sau giờ dự kiến đến ghi trong phép bay.
- D. 03 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay, đến 24 giờ sau giờ dự kiến đến ghi trong phép bay.
Câu 13. Chủ quyền của quốc gia đối với không phận phía trên lãnh hải được pháp luật quốc tế và Việt Nam xác định thế nào?
- A. Quốc gia có quyền kiểm soát hạn chế đối với an ninh và thuế quan hàng không
- B. Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như đối với lãnh thổ đất liền
- C. Quốc gia không có quyền kiểm soát vì đây là vùng chuyển tiếp quốc tế
- D. Quốc gia chỉ có quyền phối hợp kiểm soát cùng với ICAO trong mọi trường hợp
Câu 14. “Quy chế pháp lý của vùng trời quốc gia” chỉ hệ thống nội dung gì?
- A. Là tổng hợp các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc gia điều chỉnh việc phân định vùng trời giữa các khu vực hành chính và khu vực quân sự
- B. Là tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc gia, điều chỉnh các hoạt động liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ vùng trời quốc gia trong lĩnh vực hàng không
- C. Là hệ thống các quy định kỹ thuật quốc tế áp dụng cho tàu bay khi hoạt động trong không phận do quốc gia kiểm soát
- D. Là tập hợp các nguyên tắc điều chỉnh hoạt động hàng không quốc tế trong vùng trời ngoài lãnh thổ quốc gia ven biển
Câu 15. Việc cho phương tiện bay nước ngoài hoạt động trong vùng trời quốc gia dựa trên những văn bản nào?
- A. pháp luật quốc gia quy định
- B. điều ước quốc tế đa phương mà quốc gia đã ký kết hoặc gia nhập
- C. điều ước quốc tế song phương và đa phương mà quốc gia đã ký kết hoặc gia nhập
- D. điều ước quốc tế song phương và đa phương về vùng trời
Câu 16. Tên tiếng Việt nào được dùng cho FIR?
- A. Vùng thông báo bay
- B. Vùng cung cấp dữ liệu khí tượng và điều phối đường bay
- C. Vùng kiểm soát hành trình và giám sát phương tiện hàng không
- D. Vùng quản lý hoạt động cất cánh và hạ cánh trong khu vực kiểm soát
Câu 17. Dịch vụ Alerting Service được cung cấp để làm gì?
- A. Là dịch vụ được cung cấp nhằm thông báo cho các cơ quan liên quan khi tàu bay cần hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn và phối hợp xử lý tình huống nguy cấp
- B. Là dịch vụ cung cấp chỉ dẫn và thông tin thời tiết cần thiết để đảm bảo chuyến bay vận hành đúng quy trình và kiểm soát, giám sát tàu bay trong vùng FIR bằng hệ thống radar hiện đại
- C. Là dịch vụ hỗ trợ kiểm soát không lưu trong các vùng FIR có mật độ hoạt động bay dân dụng cao
- D. Là dịch vụ phối hợp giám sát hoạt động bay qua radar và thiết bị thông tin vệ tinh chuyên dụng
Câu 18. FIR nào chủ yếu phụ trách điều hành bay tại vùng trời trên quần đảo Trường Sa?
- A. FIR Hà Nội
- B. FIR Hồ Chí Minh
- C. FIR Hà Nội và FIR Hồ Chí Minh
- D. FIR Hà Nội và FIR Sanya
Câu 19. Ai có thẩm quyền quyết định lập khu vực cấm bay trên lãnh thổ Việt Nam?
- A. Bộ Giao thông Vận tải theo đề nghị của Cục Hàng không Việt Nam và cơ quan kiểm soát không lưu
- B. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp Bộ Xây dựng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ khu vực cấm bay.
- C. Trong trường hợp đặc biệt vì lý do quốc phòng, an ninh, Bộ Công an quyết định hạn chế bay tạm thời hoặc cấm bay tạm thời tại một hoặc một số khu vực trong lãnh thổ Việt Nam
- D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 20. Cụm từ tiếng Anh nào được rút gọn thành VFR?
- A. Visual Flight Rules
- B. Visual Flight Regions
- C. Vision Flight Rules
- D. Vision Flight Regions
Câu 21. IFR trong thuật ngữ hàng không có nghĩa là quy tắc bay nào?
- A. Quy tắc bay bằng thiết bị
- B. Quy tắc bay theo chỉ dẫn bằng mắt thường trong điều kiện bình thường
- C. Vùng không phận áp dụng cho tàu bay hoạt động theo phương thức bay bằng mắt
- D. Vùng bay đặc biệt chỉ dành cho tàu bay quân sự hoặc các chuyến bay thương mại quốc tế
Câu 22. Chọn phần còn thiếu: “Phép bay là văn bản hoặc hiệu lệnh do người hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp, xác định ___________ được phép hoạt động của tàu bay.”
- A. điều kiện và giới hạn
- B. cách thức và giới hạn
- C. độ cao và mực bay
- D. độ cao và tiêu chuẩn
Câu 23. Khoảng hiệu lực của phép bay cho tàu bay quá cảnh Việt Nam được quy định ra sao?
- A. từ 03 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay cho đến 24 giờ sau giờ dự kiến đi ghi trong phép bay.
- B. từ 03 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay cho đến 72 giờ sau giờ dự kiến đi ghi trong phép bay.
- C. từ 12 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay cho đến 72 giờ sau giờ dự kiến đi ghi trong phép bay.
- D. từ 12 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay cho đến 24 giờ sau giờ dự kiến đi ghi trong phép bay.
Câu 24. Bộ chữ cái nào dùng làm ký hiệu cho đường hàng không trong nước?
- A. H, I, N, T, V, Y, Z, W
- B. H, J, K, T, V, Y, Z, W
- C. H, J, Q, T, V, Y, Z, W
- D. H, J, F, T, V, Y, Z, W
Câu 25. Ký hiệu chữ của các đường bay quốc tế gồm những chữ nào?
- A. A, B, G, L, M, N, P, R
- B. A, B, C, L, M, N, P, R
- C. A, B, C, D, M, N, P, R
- D. A, B, C, D, G, N, P, R
… và còn 30 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 55 câu và xem đáp án.