Sinh học 11 - Dinh dưỡng khoáng và quang hợp ở thực vật | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 11 - Dinh dưỡng khoáng và quang hợp ở thực vật | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 11 - Dinh dưỡng khoáng và quang hợp ở thực vật

Image Exam
2026-10-07 21:06:41
Tên đề thi: Sinh học 11 - Dinh dưỡng khoáng và quang hợp ở thực vật
Tác giả: LAN ANH 3
Số lượng câu hỏi: 98
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 98
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
LAN ANH
97
2026-10-07 21:43:33
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 11 - Dinh dưỡng khoáng và quang hợp ở thực vật

Xem trước 25/98 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố

  • A. thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
  • B. có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.
  • C. tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.
  • D. chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể

Câu 2. Có khoảng bao nhiêu nguyên tố được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật?

  • A. 50
  • B. 92
  • C. 17
  • D. 25

Câu 3. Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cây bị thiếu nguyên tố và cần bón phân là căn cứ vào

  • A. biều hiện của quả non.
  • B. biểu hiện của thân cây.
  • C. biểu hiện của màu sắc hoa.
  • D. biểu hiện của lá cây

Câu 4. Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò?

  • A. tham gia cấu trúc nên tế bào.
  • B. hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
  • C. qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
  • D. thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

Câu 5. Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu

  • A. tham gia cấu trúc nên tế bào.
  • B. hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
  • C. qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
  • D. thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

Câu 6. Khi cây bị vàng úa, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng loại nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?

  • A. Mg²⁺
  • B. Ca²⁺
  • C. Fe³⁺
  • D. Na⁺

Câu 7. Sự hấp thụ & trao đổi khoáng thường gắn liền với sự trao đổi nước vì

  • A. các nguyên tố khoáng không tan trong nước.
  • B. các nguyên tố khoáng liên kết với nước.
  • C. các nguyên tố khoáng hòa tan trong nước.
  • D. các nguyên tố khoáng có chứa nước.

Câu 8. Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?

  • A. Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân.
  • B. Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân.
  • C. Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.
  • D. Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.

Câu 9. Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào?

  • A. Áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút thấp hơn môi trường.
  • B. Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
  • C. Sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ.
  • D. Sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ.

Câu 10. Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ các

  • A. tế bào biểu bì của toàn bộ cây.
  • B. tế bào mạch gỗ ở rễ.
  • C. tế bào mạch rây ở rễ
  • D. lông hút ở rễ.

Câu 11. Rễ cây hấp thụ nước từ đất theo cơ chế

  • A. nhập bào
  • B. chủ động
  • C. thẩm tách
  • D. thẩm thấu

Câu 12. Nguyên nhân nào sau đây làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất(1) Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.(2) Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.(3) Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.(4) Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.

  • A. 1, 2.
  • B. 1, 3
  • C. 1, 4
  • D. 2, 3

Câu 13. Rễ cây hấp thu khoáng từ đất theo cơ chế

  • A. thẩm thấu.
  • B. hấp thụ chủ động.
  • C. hấp thụ thụ động.
  • D. hấp thụ chủ động và hấp thụ thụ động.

Câu 14. Ở thực vật trên cạn, đặc điểm nào của rễ cây thích nghi với chức năng hấp thụ nước?

  • A. Có các rễ hô hấp mọc từ các rễ bên và đâm thẳng từ dưới lên mặt đất.
  • B. Rễ hô hấp có mô sống, tầng biền phát triển và có nhiều bì khổng.
  • C. Dịch tế bào rễ có áp suất thẩm thấu rất cao.
  • D. Rễ cây đâm sâu, lan rộng, hình thành khối lượng khổng lổ các lông hút.

Câu 15. Khi nói đến ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sai?

  • A. Tạo ra lực hút nước ở rễ.
  • B. Điều hoà nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước.
  • C. Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước.
  • D. Tạo điều kiện cho CO₂ từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp.

Câu 16. Sự thoát hơi nước ở lá có thể diễn ra bằng 2 con đường qua cutin và khí khổng, tuy nhiên chủ yếu diễn ra qua con đường khí khổng. Vì sao?

  • A. Có vận tốc lớn, không được điều chỉnh.
  • B. Có vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.
  • C. Có vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
  • D. Có vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.

Câu 17. Tác nhân nào trực tiếp điều tiết độ mở của khí khổng?

  • A. Cường độ quang hợp và nồng độ CO₂ trong không khí.
  • B. Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
  • C. Nồng độ CO₂ trong không khí.
  • D. Nhiệt độ môi trường.

Câu 18. Khi nói đến quá trình hút nước và ion khoáng của hệ rễ ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?I. Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực hút.II. Hoạt động trao đổi chất của hệ rễ làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.III. Nước được hấp thụ vào theo cơ chế chủ động.IV. Ion khoáng được hấp thụ vào theo cơ chế chủ động và bị động.

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 19. Cây trên cạn khi bị ngập úng lâu ngày sẽ bị chết, có bao giải thích nào sau đây đúng?I. Thừa oxi hạn chế hô hấp và tích luỹ chất độc.II. Lông hút bị chết và không hình thành lông hút mới.III. Cây sẽ hấp thụ được nước và khoáng quá nhiều.IV. Sẽ tăng quá trình lên men gây tích lũy độc tố, lông hút sẽ chết và không hình thành lông hút mới làm cho cây không được hút nước và khoáng.

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 20. Mạch gỗ (xylem) của cây được cấu tạo từ

  • A. Các tế bào hình ống, đã chết và bị hóa gỗ (tẩm lignin)
  • B. Các tế bào hình ống, còn sống và bị hóa gỗ (tẩm lignin)
  • C. Các tế bào hình ống, đã chết và không bị hóa gỗ
  • D. Các tế bào hình ống, còn sống và không bị hóa gỗ

Câu 21. Mạch gỗ được cấu tạo từ hai loại tế bào là

  • A. Biểu bì và nội bì
  • B. biểu bì và mạch ống
  • C. Quản bào và Mạch ống.
  • D. biểu bì và lông hút

Câu 22. Mạch rây (phloem) được cấu tạo từ

  • A. tế bào ống rây và tế bào kèm.
  • B. quản bào và mạch ống.
  • C. quản bào và ống rây.
  • D. tế bào ống rây và mạch ống

Câu 23. Người ta thường nuôi bèo hoa dâu trên ruộng lúa. Xét về ý nghĩa sinh học, người ta làm vậy vì rễ bèo hao dâu có vi khuẩn …(1)… giúp cố định …(2)… cung cấp cho câyCác từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

  • A. 1 – nốt sần; 2 – nitrogen.
  • B. 1 – lam; 2 – nitrogen.
  • C. 1 – nốt sần; 2 – oxygen.
  • D. 1 – lam; 2 – oxygen.

Câu 24. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là

  • A. Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
  • B. Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.
  • C. Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
  • D. Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.

Câu 25. Chất hữu cơ chủ yếu được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

  • A. Fructose.
  • B. Glucose.
  • C. Sucrose.
  • D. Ion khoáng.

… và còn 73 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 98 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó