Lý luận về nhà nước - Nguồn gốc, bản chất, kiểu, hình thức, chức năng và bộ máy nhà nước | i-quiz.vn@stop article@stop Lý luận về nhà nước - Nguồn gốc, bản chất, kiểu, hình thức, chức năng và bộ máy nhà nước | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lý luận về nhà nước - Nguồn gốc, bản chất, kiểu, hình thức, chức năng và bộ máy nhà nước

Image Exam
2026-10-06 22:38:01
Tên đề thi: Lý luận về nhà nước - Nguồn gốc, bản chất, kiểu, hình thức, chức năng và bộ máy nhà nước
Tác giả: Quốc Thắng
Số lượng câu hỏi: 51
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 51
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Quốc Thắng
36
2026-10-06 23:20:25
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lý luận về nhà nước - Nguồn gốc, bản chất, kiểu, hình thức, chức năng và bộ máy nhà nước

Xem trước 25/51 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Theo thuyết thần học, nhà nước do ai sáng tạo ra?

  • A. Thượng đế (đấng tối cao)
  • B. Nhân dân thông qua khế ước
  • C. Thị tộc chiến thắng
  • D. Giai cấp thống trị

Câu 2. Theo thuyết khế ước xã hội, nhà nước ra đời là kết quả của điều gì?

  • A. Việc sử dụng bạo lực giữa các thị tộc
  • B. Một bản hợp đồng ký kết giữa các thành viên sống trong trạng thái tự nhiên
  • C. Nhu cầu tâm lý muốn phụ thuộc vào thủ lĩnh
  • D. Ý chí của chúa trời

Câu 3. Nhà tư tưởng nào sau đây được nêu là đại diện của thuyết khế ước xã hội?

  • A. Gumplôvích
  • B. Ph. Ácvin
  • C. Rút xô
  • D. L. Petơrazitki

Câu 4. Theo thuyết bạo lực, nhà nước xuất hiện như thế nào?

  • A. Do thượng đế sắp đặt
  • B. Do nhu cầu tâm lý của con người nguyên thuỷ
  • C. Do hợp đồng giữa các cá nhân
  • D. Từ việc thị tộc này dùng bạo lực với thị tộc khác, thị tộc thắng lập bộ máy đặc biệt để nô dịch thị tộc bại

Câu 5. Thuyết tâm lý xã hội giải thích nguồn gốc nhà nước dựa trên yếu tố nào?

  • A. Nhu cầu tâm lý của con người nguyên thuỷ luôn muốn phụ thuộc vào thủ lĩnh, giáo sỹ
  • B. Sự phân công lao động xã hội
  • C. Sự xuất hiện chế độ tư hữu
  • D. Cuộc đấu tranh giữa bình dân và quý tộc

Câu 6. Hạn chế căn bản của thuyết khế ước xã hội là gì?

  • A. Cho rằng chủ quyền thuộc về nhân dân
  • B. Đứng trên lập trường duy tâm, chưa lý giải được nguồn gốc vật chất và bản chất giai cấp của nhà nước
  • C. Phủ nhận mọi quyền tự nhiên của con người
  • D. Cho rằng nhà nước là vĩnh cửu do chúa trời tạo ra

Câu 7. Điểm chung của các học thuyết phi Mácxit về nguồn gốc nhà nước là gì?

  • A. Đều thừa nhận nhà nước mang bản chất giai cấp
  • B. Đều cho rằng nhà nước sẽ tiêu vong
  • C. Xem xét nhà nước một cách cô lập, không gắn với điều kiện vật chất sản sinh ra nó
  • D. Đều dựa trên quan điểm duy vật biện chứng

Câu 8. Theo quan điểm Mácxit, nhà nước là gì?

  • A. Hiện tượng vĩnh cửu, bất biến
  • B. Sản phẩm của một bản khế ước
  • C. Tổ chức đứng ngoài giai cấp
  • D. Phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong

Câu 9. Hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên của xã hội loài người là gì?

  • A. Chế độ cộng sản nguyên thuỷ
  • B. Chiếm hữu nô lệ
  • C. Phong kiến
  • D. Tư bản chủ nghĩa

Câu 10. Phương thức sản xuất cộng sản nguyên thuỷ có đặc trưng nào?

  • A. Tư hữu về tư liệu sản xuất và phân phối theo của cải
  • B. Công hữu về tư liệu sản xuất và phân phối bình đẳng của cải
  • C. Sản xuất hàng hoá và trao đổi thương mại
  • D. Chiếm hữu nô lệ trong sản xuất

Câu 11. Tế bào của xã hội cộng sản nguyên thuỷ là gì?

  • A. Bộ lạc
  • B. Bào tộc
  • C. Thị tộc
  • D. Liên minh bộ lạc

Câu 12. Thị tộc được tổ chức trên cơ sở nào, và giai đoạn đầu theo chế độ gì?

  • A. Lãnh thổ; chế độ phụ hệ
  • B. Nghề nghiệp; chế độ phụ hệ
  • C. Tài sản; chế độ mẫu hệ
  • D. Huyết thống; chế độ mẫu hệ

Câu 13. Tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc là gì?

  • A. Hội đồng thị tộc
  • B. Tù trưởng
  • C. Thủ lĩnh quân sự
  • D. Hội đồng bộ lạc

Câu 14. Quyền lực của người đứng đầu thị tộc (tù trưởng, thủ lĩnh quân sự) dựa trên cơ sở nào?

  • A. Tài sản riêng và đặc quyền đặc lợi
  • B. Uy tín cá nhân, và họ có thể bị bãi miễn bất kỳ lúc nào khi mất uy tín
  • C. Quyền thừa kế truyền ngôi
  • D. Sức mạnh quân đội và toà án

Câu 15. Trong xã hội thị tộc, sự phân chia lao động diễn ra trên cơ sở nào?

  • A. Giai cấp
  • B. Tài sản
  • C. Tự nhiên, theo giới tính hoặc lứa tuổi
  • D. Nghề nghiệp chuyên môn hoá

Câu 16. Các thị tộc có quan hệ hôn nhân với nhau hợp thành tổ chức nào?

  • A. Bộ lạc
  • B. Liên minh bộ lạc
  • C. Nhà nước
  • D. Bào tộc

Câu 17. Nguyên nhân đóng vai trò quan trọng nhất làm tan rã chế độ cộng sản nguyên thuỷ là gì?

  • A. Sự phân công lao động xã hội
  • B. Sự thay đổi khí hậu
  • C. Sự xâm lược của bộ lạc khác
  • D. Sự thay đổi tín ngưỡng

Câu 18. Lần phân công lao động xã hội thứ nhất là gì?

  • A. Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
  • B. Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
  • C. Thương nghiệp xuất hiện
  • D. Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay

Câu 19. Lần phân công lao động xã hội thứ hai là gì?

  • A. Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
  • B. Thương nghiệp tách thành ngành độc lập
  • C. Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
  • D. Nô lệ tách khỏi chủ nô

Câu 20. Lần phân công lao động thứ ba làm xuất hiện tầng lớp nào?

  • A. Chủ nô
  • B. Thợ thủ công
  • C. Quý tộc thị tộc
  • D. Thương nhân

Câu 21. Sau lần phân công lao động đầu tiên, tù binh chiến tranh được đối xử thế nào và hệ quả ra sao?

  • A. Được giữ lại làm nô lệ; xã hội phân chia thành chủ nô và nô lệ
  • B. Bị giết như trước kia; xã hội không đổi
  • C. Được thả; thị tộc bền vững hơn
  • D. Trở thành thương nhân

Câu 22. Sự xuất hiện chế độ tư hữu làm thay đổi quan hệ hôn nhân như thế nào?

  • A. Hôn nhân ngoại tộc thay cho hôn nhân một vợ một chồng
  • B. Hôn nhân một vợ một chồng thay thế hôn nhân đối ngẫu
  • C. Chế độ mẫu hệ thay cho chế độ phụ hệ
  • D. Hôn nhân đối ngẫu thay cho hôn nhân một vợ một chồng

Câu 23. Tiền đề kinh tế cho sự xuất hiện nhà nước là gì?

  • A. Nhu cầu trị thuỷ
  • B. Sự phát triển của tôn giáo
  • C. Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tài sản
  • D. Sự hình thành liên minh bộ lạc

Câu 24. Tiền đề xã hội cho sự ra đời của nhà nước là gì?

  • A. Sự xuất hiện thương nghiệp
  • B. Sự hình thành bào tộc
  • C. Sự phát triển của chế độ mẫu hệ
  • D. Sự phân chia xã hội thành các giai cấp có lợi ích đối kháng không thể điều hoà

Câu 25. Theo Ph. Ăngghen, Nhà nước Aten ra đời chủ yếu do nguyên nhân nào?

  • A. Phân hoá nội bộ xã hội thị tộc do phát triển kinh tế và xuất hiện mâu thuẫn giai cấp đối kháng
  • B. Chiến thắng của bình dân chống quý tộc
  • C. Người ngoại tộc xâm chiếm đế quốc La Mã
  • D. Nhu cầu trị thuỷ

… và còn 26 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 51 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó