Nội dung đề thi: Địa lí 8 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam (trắc nghiệm)
Xem trước 25/39 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
- A. lượng mưa lớn.
- B. nền nhiệt độ cao
- C. khí hậu mát mẻ.
- D. nhiều sông lớn.
Câu 2. Việt Nam tiếp giáp với nước nào sau đây?
- A. Trung Quốc.
- B. Liên bang Nga.
- C. Nhật Bản.
- D. Ấn Độ.
Câu 3. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
- A. Á - Âu và Bắc Băng Dương.
- B. Á – Âu và Đại Tây Dương.
- C. Á – Âu và Thái Bình Dương.
- D. Á – Âu và Ấn Độ Dương.
Câu 4. Nước ta có vị trí ở
- A. bán cầu Nam.
- B. ngoại chí tuyến.
- C. vùng xích đạo
- D. bán cầu Bắc.
Câu 5. Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao do
- A. nằm trong khu vực gió mùa.
- B. nằm ở vùng nội chí tuyến.
- C. tiếp giáp với biển Đông.
- D. có gió Mậu dịch hoạt động.
Câu 6. Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
- A. Trung Quốc.
- B. Thái Lan
- C. Xin-ga-po.
- D. Phi-lip-pin.
Câu 7. Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao do
- A. nằm trong khu vực gió mùa.
- B. nằm ở vùng nội chí tuyến.
- C. tiếp giáp với biển Đông.
- D. có gió Mậu dịch hoạt động
Câu 8. Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?
- A. Nằm hoàn toàn ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu.
- B. Thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á.
- C. Nằm trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- D. Nằm ở bờ phía đông của Thái Bình Dương.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?
- A. Đông Nam Bộ tiếp giáp vùng Bắc Trung Bộ.
- B. Chỉ giáp các nước trên đất liền, không giáp biển.
- C. Tất cả các tỉnh, thành trong vùng đều giáp biển.
- D. Giáp nước láng giềng Cam-pu-chia và Biển Đông.
Câu 10. Nước ta nằm ở khu vực nào sau đây?
- A. Tây Nam Á.
- B. Đông Nam Á.
- C. Đông Bắc Á.
- D. Trung Á.
Câu 11. Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm là
- A. nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
- B. nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
- C. nằm ở vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- D. phía bắc giáp với Trung Quốc và Lào.
Câu 12. Nhờ có biển Đông mà nước ta có
- A. thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- B. thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh.
- C. thiên nhiên phân hóa đa dạng theo bắc - nam.
- D. khí hậu khô và nóng như các nước ở châu Phi.
Câu 13. Vị trí địa lí của nước ta
- A. nằm hoàn toàn ở khu vực ngoại chí tuyến.
- B. gần trung tâm của khu vực Tây Nam Á.
- C. rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương.
- D. giáp với Biển Đông và Đại Bình Dương.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây **không** đúng với hạn chế của lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang?
- A. Khoáng sản trữ lượng nhỏ và phân tán.
- B. Giao thông hướng Bắc - Nam trắc trở.
- C. Việc bảo vệ an ninh lãnh thổ khó khăn.
- D. Khí hậu phân hóa đa dạng và phức tạp.
Câu 15. Nguồn lực nào sau đây tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?
- A. Dân số đông và trẻ.
- B. Chính sách đổi mới.
- C. Vị trí địa lí thuận lợi.
- D. Tài nguyên giàu có.
Câu 16. Loại tài nguyên nào sau đây ở nước ta có nhiều triển vọng khai thác nhưng chưa được chú ý đúng mức?
- A. Tài nguyên nước.
- B. Tài nguyên đất.
- C. Tài nguyên rừng.
- D. Tài nguyên biển.
Câu 17. Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta?
- A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ biển.
- B. Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
- C. Khí hậu thất thường, phân mùa.
- D. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 18. Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa **không** phải do
- A. nằm trong vùng có khí hậu điển hình châu Á.
- B. nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- C. tiếp giáp vùng Biển Đông kín, nóng và ẩm.
- D. lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến, miền Bắc rộng.
Câu 19. Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào sau đây?
- A. Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
- B. Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
- C. Cam-pu-chia, Bru-nây, Trung Quốc.
- D. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Câu 20. Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
- A. khí hậu nhiệt đới có 4 mùa rõ rệt.
- B. sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
- C. sông ngòi nhiều nước quanh năm.
- D. tài nguyên khoáng sản phong phú.
Câu 21. Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
- A. thu hút đầu tư nước ngoài.
- B. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
- C. thiếu nguồn lao động.
- D. phát triển nền văn hóa.
Câu 22. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
- A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
- B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
- C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
- D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 23. Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
- A. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
- B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
- C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
- D. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
Câu 24. Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
- A. Khí hậu và sông ngòi.
- B. Vị trí địa lí và hình thể.
- C. Khoáng sản và biển.
- D. Gió mùa và dòng biển.
Câu 25. Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
- A. Nội thủy.
- B. Lãnh hải.
- C. Tiếp giáp lãnh hải.
- D. Đặc quyền kinh tế.
… và còn 14 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 39 câu và xem đáp án.