Địa 12 bài nâng cao chương 1 | i-quiz.vn@stop article@stop Địa 12 bài nâng cao chương 1 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa 12 bài nâng cao chương 1

Image Exam
2026-10-06 20:32:42
Tên đề thi: Địa 12 bài nâng cao chương 1
Số lượng câu hỏi: 22
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 22
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa 12 bài nâng cao chương 1

Xem trước 22/22 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta?

  • A. A. Cực Nam của nước ta nằm ở bán cầu Nam.
  • B. B. Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong múi giờ số 7.
  • C. C. Lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
  • D. D. Phía nam tiếp giáp với Trung Quốc và Cam-pu-chia.

Câu 2. Câu 2: Quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta là quá trình feralit chủ yếu do

  • A. A. mưa quanh năm, ít thiên tai.
  • B. B. biên độ nhiệt lớn, nhiều bão.
  • C. C. nhiều núi thấp, nhiệt ẩm cao.
  • D. D. có nhiều sông, địa hình dốc.

Câu 3. Câu 3: Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú do vị trí nằm

  • A. A. ở trung tâm của lục địa Á - Âu.
  • B. B. trên đường di lưu của sinh vật.
  • C. C. liền kề với vành đai sinh khoáng.
  • D. D. trong khu vực gió mùa hoạt động.

Câu 4. Câu 4: Dạng địa hình các-xtơ ở nước ta phổ biến chủ yếu do

  • A. A. sinh vật đa dạng, mưa phân mùa.
  • B. B. có nhiều đá vôi, nhiệt ẩm dồi dào.
  • C. C. vỏ phong hóa dày, xâm thực mạnh.
  • D. D. địa hình chia cắt, đá mẹ đa dạng.

Câu 5. Tổng lượng mưa và độ ẩm không khí trung bình tại trạm Hà Nội giai đoạn 2014 – 2024Năm                                2014      2020       2022        2024Tổng lượng mưa (mm) 1660,6    1746,4     2 204,9   1 945,3Độ ẩm không khí (%)      78,5       75          74,3           75,2 Theo bảng số liệu, để thể hiện tổng lượng mưa và độ ẩm không khí trung bình tại trạm Hà Nội, giai đoạn 2014 – 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

  • A. A. Tròn.
  • B. B. Cột.
  • C. C. Miền.
  • D. D. Kết hợp.

Câu 6. Câu 6: Nước ta có nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo thời gian chủ yếu do

  • A. A. Tín phong hoạt động, giáp Biển Đông rộng.
  • B. B. vị trí địa lí, tác động của khối khí theo mùa.
  • C. C. lãnh thổ kéo dài, đồi núi thấp chiếm ưu thế.
  • D. D. nằm trong vùng nội chí tuyến và giáp biển.

Câu 7. Câu 7: Chế độ mưa của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có sự phân hóa giữa các khu vực trong miền chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

  • A. A. Vị trí đón hay khuất gió, bão, gió Mậu dịch.
  • B. B. Đặc điểm địa hình, các loại gió, vị trí địa lí.
  • C. C. Hướng nghiêng địa hình, gió mùa, áp thấp.
  • D. D. Gió hướng đông bắc, Tín phong, dải hội tụ.

Câu 8. Câu 8: Do nước ta có lượng mưa lớn và nhiều đồi núi nên

  • A. A. sông ngòi có mật độ dày, tổng lượng dòng chảy lớn.
  • B. B. chế độ lũ có sự phân mùa, độ dốc của lòng sông cao.
  • C. C. xâm thực diễn ra mạnh, hàm lượng phù sa sông nhỏ.
  • D. D. sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, rừng nhiều tầng tán.

Câu 9. Câu 9: Vị trí nằm giữa đường xích đạo và chí tuyến Bắc làm cho nước ta có

  • A. A. gió mùa và Tín phong hoạt động, sinh vật phong phú.
  • B. B. đường bờ biển dài, ven biển có nhiều rừng ngập mặn.
  • C. C. nền nhiệt cao, 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
  • D. D. hệ sinh thái phong phú, khoáng sản đa dạng chủng loại.

Câu 10. Câu 10: Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta xuất hiện đất feralit có mùn chủ yếu do

  • A. A. nền nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
  • B. B. địa hình đồi núi, mưa nhiều rửa trôi chất ba-zơ do đá tơi tả.
  • C. C. mưa nhiều, địa hình đồi núi không có thực vật bao phủ.
  • D. D. nhiệt độ giảm, quá trình phân giải vật chất hữu cơ chậm.

Câu 11. Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số giờ nắng của các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Vũng Tàu (TP Hồ Chí Minh) và Cà Mau?

  • A. A. Tại Vũng Tàu, tháng 8 có số giờ nắng cao nhất.
  • B. B. Tại Cà Mau, tháng 7 có số giờ nắng thấp nhất.
  • C. C. Tổng số giờ nắng trong năm tại Cà Mau là 1 961,72 giờ.
  • D. D. Tổng số giờ nắng trong năm tại Vũng Tàu là 2 663,2 giờ.

Câu 12. Câu 12: Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do

  • A. A. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, độ ẩm không khí cao.
  • B. B. Tín phong hoạt động thường xuyên, diện tích rừng lớn.
  • C. C. hướng của địa hình kết hợp với hướng các loại gió mùa.
  • D. D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi núi thấp chiếm ưu thế.

Câu 13. Câu 13: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có thành phần sinh vật cận nhiệt, ôn đới phát triển mạnh chủ yếu do

  • A. A. vị trí xa xích đạo, Tín phong tác động mạnh và độ ẩm cao.
  • B. B. hướng địa hình, gió mùa mùa đông và có nhiều đất feralit.
  • C. C. vị trí địa lý, gió từ vịnh Ben-gen tác động, địa hình phân bậc.
  • D. D. vị trí gần vùng ngoại chí tuyến, gió mùa Đông Bắc, địa hình.

Câu 14. Câu 14: Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

  • A. A. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
  • B. B. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.
  • C. C. địa hình núi đôi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.
  • D. D. lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.

Câu 15. Câu 15: Sinh vật ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

  • A. A. độ cao của địa hình, vị trí gần chí tuyến, gió từ áp cao Xi-bia.
  • B. B. địa hình nhiều núi cao, Tín phong Đông Bắc, lãnh thổ kéo dài.
  • C. C. nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam và độ cao địa hình.
  • D. D. gió mùa Đông Bắc, nằm ở vùng ngoại chí tuyến, giáp Biển Đông.

Câu 16. Câu 16: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động

  • A. A. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động gió mùa, vị trí địa lý và địa hình.
  • B. B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lý.
  • C. C. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lý và địa hình núi.
  • D. D. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lý, độ cao và hướng các dãy núi.

Câu 17. Câu 17: Nam Bộ nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

  • A. A. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
  • B. B. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ.
  • C. C. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
  • D. D. bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam, gió phơn Tây Nam.

Câu 18. Câu 18: Cho biểu đồ:

  • A. A. Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng liên tục trong giai đoạn 2016 – 2023.
  • B. B. Năm 2023, diện tích rừng tự nhiên chiếm khoảng 68,2% trong tổng diện tích rừng.
  • C. C. Giai đoạn 2016 – 2024, tổng diện tích rừng tăng liên tục và tăng 496,7 nghìn ha.
  • D. D. Giai đoạn 2016 – 2024, rừng trồng luôn chiếm hơn 50% trong tổng diện tích rừng.

Câu 19. Địa hình là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phân hóa thiên nhiên Việt Nam. Điển hình ở vùng núi Tây Bắc, địa hình cao đồ sộ đã tạo nên sự thay đổi kì diệu của tự nhiên từ chân núi lên đỉnh núi. Nếu như ở chân núi các loài sinh vật nhiệt đới là chủ đạo thì lên đến độ cao khoảng 2600 m, thiên nhiên lại mang nhiều dáng dấp của vùng ôn đới.

  • A. a) Địa hình là nhân tố quan trọng phá vỡ tính địa đới của thiên nhiên nước ta.
  • B. b) Độ quyền, lạnh sam, thiết sam là các loài thực vật ôn đới xuất hiện ở vùng núi cao nước ta.
  • C. c) Đại ôn đới gió mùa trên núi của nước ta xuất hiện đất mùn thô chủ yếu do các chất hữu cơ bị phân giải nhanh chóng.
  • D. d) Sự phân hóa đất theo đai cao chủ yếu do sự thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa.

Câu 20. Thiên nhiên vùng núi nước ta có sự phân hóa theo độ cao, hình thành ba đai chính: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi. Các thành phần tự nhiên có sự phân hóa giữa các đai, trong đó thể hiện rõ nhất thông qua các yếu tố khí hậu, thổ nhưỡng và sinh vật.

  • A. a) Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta được hình thành ở độ cao dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000m ở miền Nam.
  • B. b) Ở độ cao trên 2000 m, nhiệt ẩm tăng làm cho quá trình phong hoá diễn ra yếu, hình thành đất mùn thô.
  • C. c) Độ cao bắt đầu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có sự khác nhau giữa hai miền Nam - Bắc chủ yếu do sự chênh lệch về nền nhiệt giữa hai miền.
  • D. d) Ở đai ôn đới gió mùa trên núi, thành phần thực vật phương Nam chiếm ưu thế do nền nhiệt thấp, mây mù và lạnh quanh năm.

Câu 21. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại trạm quan trắc Sơn LaTháng                     1      2      3        4        5      6         7          8       9       10      11        12Nhiệt độ (°C)        14,9 16,9  20,3  23,3   24,9   25,3    25,2     24,8    23,9   21,7   18,4   15,4Lượng mưa (mm) 24,9  23,8  49,3 115,4 182,8  236,5  267,7  264,8  137,9  62,0    34,8 19,8

  • A. a) Tháng có nhiệt độ cực đại tại Sơn La là tháng 6.
  • B. b) Tổng lượng mưa trong năm tại Sơn La khoảng 1 480 mm.
  • C. c) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại Sơn La.
  • D. d) Mùa mưa tại Sơn La tập trung vào thời kì mùa hạ do tác động của các loại gió thổi theo hướng đông bắc và độ cao của địa hình.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó