Nội dung đề thi: TÓM TẮT KIẾN THỨC TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Xem trước 25/47 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Theo quan điểm phát triển, khi xem xét sự vật phải làm gì?
- A. Chỉ nhìn vào trạng thái hiện tại của sự vật.
- B. Đặt sự vật trong quá trình vận động, biến đổi và xu hướng đi lên.
- C. Giữ nguyên cách nhìn cũ để bảo đảm tính ổn định.
- D. Chỉ tập trung vào những thụt lùi tạm thời của sự vật.
Câu 2. Theo quan điểm phát triển, thái độ cần tránh là:
- A. Bảo thủ, trì trệ, định kiến.
- B. Tích cực đổi mới phương pháp.
- C. Kế thừa giá trị truyền thống.
- D. Nhìn nhận sự vật trong quá trình biến đổi.
Câu 3. Hiện tượng nào sau đây KHÔNG phải là ví dụ về sự phát triển?
- A. Tiến hóa từ vượn thành người.
- B. Sự thay thế chế độ xã hội này bằng chế độ cao hơn, dân chủ, văn minh hơn.
- C. Xây dựng đại học số vừa kế thừa giá trị truyền thống vừa đổi mới phương pháp.
- D. Nước đóng băng ở 0°C.
Câu 4. Nội dung của quan điểm lịch sử - cụ thể là:
- A. Mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể; nhận thức và giải quyết vấn đề phải dựa vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể đó.
- B. Áp dụng máy móc những kết luận chung cho mọi trường hợp, mọi hoàn cảnh.
- C. Xem xét sự vật tách rời khỏi điều kiện tồn tại của nó.
- D. Chỉ dựa vào kinh nghiệm của quá khứ để giải quyết vấn đề hiện tại.
Câu 5. Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể là:
- A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
- B. Quy luật lượng - chất.
- C. Quy luật phủ định của phủ định.
- D. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Câu 6. Phát biểu "nước sôi ở 100°C trong mọi điều kiện" sai vì:
- A. Đã bỏ qua điều kiện, hoàn cảnh cụ thể.
- B. Đã dựa vào hiện thực thay vì khả năng.
- C. Đã đốt cháy giai đoạn.
- D. Đã đồng nhất chất với thuộc tính.
Câu 7. Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật, nội dung là:
- A. Phương thức tồn tại, biểu hiện của sự vật.
- B. Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
- C. Cái chưa có nhưng sẽ có khi đủ điều kiện.
- D. Giới hạn mà tại đó lượng đổi dẫn đến chất đổi.
Câu 8. Khả năng tất nhiên là khả năng:
- A. Do nguyên nhân bên ngoài, tình cờ quy định.
- B. Đã có đủ điều kiện để biến thành hiện thực.
- C. Do quy luật vận động nội tại của sự vật quy định.
- D. Đang tồn tại thực sự trong sự vật.
Câu 9. Trong hoạt động thực tiễn, vận dụng cặp phạm trù khả năng - hiện thực cần:
- A. Chỉ dựa vào khả năng, không cần quan tâm hiện thực.
- B. Phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng.
- C. Bỏ qua khả năng, chỉ căn cứ vào hiện thực.
- D. Không cần tính đến cả hiện thực lẫn khả năng.
Câu 10. Theo quy luật lượng - chất, "độ" là:
- A. Bước ngoặt mà tại đó sự thay đổi về lượng đưa đến sự thay đổi về chất.
- B. Giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm chất của sự vật thay đổi căn bản.
- C. Sự chuyển hóa về chất của sự vật do thay đổi về lượng trước đó gây ra.
- D. Tính quy định nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật.
Câu 11. Mệnh đề nào sau đây là SAI?
- A. Trong giới hạn của độ, sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất.
- B. Khi lượng đạt đến giới hạn (điểm nút) thì chất thay đổi.
- C. Lượng thay đổi dần dần, tích lũy.
- D. Chất mới lại tác động trở lại lượng.
Câu 12. Sai lầm "tả khuynh, chủ quan nóng vội" trong vận dụng quy luật lượng - chất là:
- A. Không dám thực hiện bước nhảy khi điều kiện đã chín muồi.
- B. Muốn nhảy vọt khi lượng chưa đủ, đốt cháy giai đoạn.
- C. Kiên trì tích lũy về lượng.
- D. Dám thực hiện bước nhảy khi đủ điều kiện.
Câu 13. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập được coi là:
- A. Khuynh hướng của sự phát triển.
- B. Cách thức của sự phát triển.
- C. Hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển.
- D. Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể.
Câu 14. Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:
- A. Đấu tranh là tương đối, thống nhất là tuyệt đối.
- B. Đấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là tương đối, có điều kiện.
- C. Cả thống nhất và đấu tranh đều là tuyệt đối.
- D. Cả thống nhất và đấu tranh đều là tương đối.
Câu 15. Mâu thuẫn chủ yếu là:
- A. Mâu thuẫn tồn tại bên ngoài sự vật.
- B. Mâu thuẫn nổi bật, chi phối các mâu thuẫn khác ở một giai đoạn.
- C. Mâu thuẫn không đối kháng.
- D. Mâu thuẫn giữa các sự vật với nhau.
Câu 16. Ví dụ doanh nghiệp khủng hoảng tài chính, mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa:
- A. Chi phí quá cao và doanh thu quá thấp.
- B. Nội dung và hình thức.
- C. Khả năng và hiện thực.
- D. Lượng và chất.
Câu 17. Về khái niệm "chất", khẳng định nào sau đây đúng?
- A. Chất đồng nhất với thuộc tính của sự vật.
- B. Chất là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính, do đó chất không đồng nhất với thuộc tính.
- C. Chất là tính quy định về quy mô, trình độ phát triển của sự vật.
- D. Chất tồn tại thuần túy bên ngoài sự vật.
Câu 18. Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
- A. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức (giữa tồn tại và tư duy).
- B. Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên.
- C. Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.
- D. Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực.
Câu 19. Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
- A. Vật chất có trước hay ý thức có trước, cái nào quyết định cái nào.
- B. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không.
- C. Thế giới có một hay nhiều bản nguyên.
- D. Ý thức có nguồn gốc từ đâu.
Câu 20. Trường phái triết học khẳng định vật chất có trước và quyết định ý thức được gọi là:
- A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
- B. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
- C. Chủ nghĩa duy vật.
- D. Chủ nghĩa bất khả tri.
Câu 21. Theo định nghĩa vật chất của V.I. Lênin, vật chất là:
- A. Sản phẩm của ý thức con người, do ý thức con người sinh ra.
- B. Một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
- C. Toàn bộ những sự vật cụ thể có thể nhìn thấy, sờ thấy được.
- D. Nguyên nhân đầu tiên sinh ra mọi hiện tượng trong thế giới.
Câu 22. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động của vật chất là:
- A. Sự chuyển dịch vị trí trong không gian.
- B. Sự tác động cơ học của vật thể này lên vật thể khác.
- C. Sự thay đổi chỉ diễn ra ở giới tự nhiên hữu sinh.
- D. Mọi sự biến đổi nói chung, là phương thức tồn tại và thuộc tính cố hữu của vật chất.
Câu 23. Theo Ph.Ăngghen, các hình thức vận động cơ bản của vật chất xếp từ thấp đến cao là:
- A. Cơ học → vật lý → hóa học → sinh học → xã hội.
- B. Vật lý → cơ học → hóa học → sinh học → xã hội.
- C. Hóa học → cơ học → vật lý → xã hội → sinh học.
- D. Sinh học → hóa học → vật lý → cơ học → xã hội.
Câu 24. Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc:
- A. Hoàn toàn từ tự nhiên, không liên quan đến đời sống xã hội.
- B. Từ thế giới ý niệm tuyệt đối có trước loài người.
- C. Từ hai nguồn gốc: nguồn gốc tự nhiên (bộ óc con người và thế giới khách quan) và nguồn gốc xã hội (lao động, ngôn ngữ).
- D. Từ bản năng sinh học của các loài động vật.
Câu 25. Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, quan điểm duy vật biện chứng khẳng định:
- A. Ý thức quyết định vật chất, vật chất chỉ là biểu hiện của ý thức.
- B. Vật chất quyết định ý thức, đồng thời ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
- C. Vật chất và ý thức tồn tại song song, không có quan hệ với nhau.
- D. Vật chất quyết định ý thức một cách tuyệt đối, ý thức không có vai trò gì.
… và còn 22 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 47 câu và xem đáp án.