Nội dung đề thi: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỌC PHẦN QUẢN LÝ HỌC
Xem trước 25/39 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Bản chất của sự tác động từ "chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý" trong định nghĩa Quản lý học được thể hiện qua đặc điểm nào sau đây?
- A. Là sự tác động ngẫu nhiên, tự phát theo yêu cầu khách quan của thị trường.
- B. Là sự tác động có ý thức, có mục đích nhằm hướng tới hiệu quả tối ưu trong môi trường biến đổi.
- C. Là sự can thiệp hành chính thuần túy mang tính mệnh lệnh áp đặt từ cấp trên xuống cấp dưới.
- D. Là quá trình phân bổ nguồn lực kỹ thuật công nghệ tự động hóa hoàn toàn.
Câu 2. Khi nói đối tượng nghiên cứu của quản lý học bao gồm "Các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý", quan hệ này không bao gồm khía cạnh nào dưới đây?
- A. Quan hệ giữa người quản lý và người bị quản lý (cấp trên và cấp dưới).
- B. Quan hệ phối hợp theo chiều ngang giữa các bộ phận, các phòng ban trong tổ chức.
- C. Quan hệ phân chia tài sản tư nhân và thừa kế giữa các thành viên trong hộ gia đình.
- D. Quan hệ giữa các cấp quản lý khác nhau trong hệ thống phân cấp tổ chức.
Câu 3. Việc quản lý học nghiên cứu các quy luật và nguyên tắc chi phối hoạt động quản lý nhằm mục đích cốt lõi gì?
- A. Giúp nhà quản lý dự báo chính xác 100% mọi biến động tương lai của thị trường chứng khoán.
- B. Cung cấp khuôn mẫu cứng nhắc, bắt buộc mọi tổ chức phải tuân thủ rập khuôn như nhau.
- C. Làm nền tảng lý luận để nhà quản lý vận dụng linh hoạt, tránh hành động chủ quan, duy ý chí.
- D. Thay thế hoàn toàn vai trò của kinh nghiệm thực tiễn và trực giác lãnh đạo.
Câu 4. Xét về mặt đối tượng nghiên cứu, nếu một nhà nghiên cứu tập trung phân tích xem phong cách lãnh đạo độc đoán hay dân chủ ảnh hưởng như thế nào đến quyết định ra lệnh và tính tuân thủ của nhân viên, họ đang đi sâu vào thành tố nào?
- A. Các quan hệ quản lý phát sinh giữa người với người.
- B. Các chức năng, phương pháp, công cụ, phong cách quản lý và quá trình ra quyết định.
- C. Các quy luật kinh tế vĩ mô của thị trường lao động.
- D. Các hệ thống thông tin tự động hóa trong tổ chức.
Câu 5. Nhận định nào sau đây là chính xác nhất khi bàn về cụm từ "trong những điều kiện môi trường luôn biến đổi" trong khái niệm Quản lý học?
- A. Quản lý học là khoa học mang tính tĩnh, các nguyên tắc quản lý không thay đổi theo không gian và thời gian.
- B. Môi trường biến đổi đòi hỏi chủ thể quản lý phải liên tục thích ứng, điều chỉnh mục tiêu và phương pháp tác động cho phù hợp.
- C. Biến động môi trường làm vô hiệu hóa toàn bộ các chức năng và nguyên tắc quản lý kinh điển.
- D. Sự biến đổi của môi trường chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp tư nhân, không tác động đến cơ quan nhà nước.
Câu 6. Khi một tổ chức thay đổi cơ cấu từ mô hình trực tuyến sang mô hình ma trận, các xung đột về quyền lực và sự chồng chéo trong chỉ đạo giữa các quản lý chức năng và quản lý dự án phản ánh trực tiếp đối tượng nghiên cứu nào của quản lý học?
- A. Các quy luật sinh học của con người trong lao động.
- B. Các quan hệ quản lý phát sinh giữa các cấp, các bộ phận trong tổ chức.
- C. Các công cụ tính toán định lượng của khoa học máy tính.
- D. Bản chất vật lý của nguồn lực tài chính khan hiếm.
Câu 7. Tại sao trong đối tượng nghiên cứu của quản lý học, quá trình ra quyết định lại được đặt song hành cùng các chức năng, phương pháp, công cụ và phong cách quản lý?
- A. Vì ra quyết định là sản phẩm trọng tâm của hoạt động quản lý, thể hiện rõ nhất năng lực và quyền năng của chủ thể quản lý.
- B. Vì ra quyết định là chức năng duy nhất không thể số hóa trong quản lý hiện đại.
- C. Vì quyết định quản lý chỉ do cấp cao nhất ban hành, không liên quan đến các cấp trung gian.
- D. Vì quyết định quản lý hoàn toàn mang tính kỹ thuật, không chịu sự chi phối của phong cách lãnh đạo.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng đắn mối quan hệ biện chứng giữa "chủ thể quản lý" và "đối tượng quản lý" trong đối tượng nghiên cứu của quản lý học?
- A. Chủ thể quản lý luôn đúng tuyệt đối, đối tượng quản lý chỉ có nhiệm vụ phục tùng thụ động.
- B. Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý là hai thực thể hoàn toàn tách rời, không có sự tác động qua lại lẫn nhau.
- C. Đây là mối quan hệ tương tác hai chiều; thông tin phản hồi từ đối tượng quản lý sẽ làm cơ sở để chủ thể điều chỉnh quyết định.
- D. Đối tượng quản lý mới là lực lượng quyết định toàn bộ đường lối chiến lược của tổ chức.
Câu 9. Khi đánh giá hiệu quả quản lý đạt được "một cách hiệu quả nhất trong những điều kiện môi trường luôn biến đổi", nhà quản lý phải cân đối giữa yếu tố nào?
- A. Giữa việc tối ưu hóa mục tiêu đề ra với mức độ tiêu tốn nguồn lực (chi phí - lợi ích) trước các biến động thực tiễn.
- B. Giữa việc tuân thủ hình thức văn bản hành chính với tốc độ đánh máy của nhân viên văn phòng.
- C. Giữa số lượng nhân sự tuyển dụng mới với diện tích phòng làm việc của cơ quan.
- D. Giữa lợi nhuận ngắn hạn của cá nhân nhà quản lý với tài sản chung của nhà nước.
Câu 10. Nội dung nghiên cứu của quản lý học không bao gồm yếu tố nào dưới đây?
- A. Bản chất, đặc điểm, vai trò của quản lý
- B. Các chức năng quản lý cơ bản
- C. Công nghệ chế tạo và vận hành máy móc công nghiệp
- D. Các trường phái, lý thuyết quản lý qua các giai đoạn lịch sử
Câu 11. Khi quản lý học nghiên cứu về bản chất, đặc điểm và vai trò, mục đích chính là để làm gì?
- A. Hiểu rõ nền tảng, tính tất yếu và tầm quan trọng của quản lý trong đời sống xã hội và tổ chức.
- B. Chỉ định mức lương chi tiết cho từng vị trí lãnh đạo cấp cao.
- C. Xây dựng các thuật toán lập trình cho hệ thống máy tính tự động.
- D. Định nghĩa các khái niệm thuần túy triết học cổ đại.
Câu 12. Các hoạt động như lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra thuộc nội dung nghiên cứu nào của quản lý học?
- A. Nhà quản lý và các kỹ năng lãnh đạo
- B. Các chức năng quản lý cơ bản
- C. Thông tin và quyết định trong quản lý
- D. Các trường phái lý thuyết quản lý
Câu 13. Nội dung nghiên cứu nào của quản lý học tập trung xem xét về vai trò, cấp bậc, kỹ năng, đạo đức và trách nhiệm của chủ thể quản lý?
- A. Nhà quản lý
- B. Thông tin và quyết định trong quản lý
- C. Các trường phái quản lý
- D. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Câu 14. Khi một nhà nghiên cứu phân tích tầm quan trọng của dòng chảy dữ liệu, sự minh bạch và cách thức đưa ra các lựa chọn tối ưu trong tổ chức, họ đang tiếp cận nội dung nào?
- A. Bản chất và vai trò của quản lý
- B. Thông tin và quyết định trong quản lý
- C. Sự vận dụng công cụ quản lý vào thực tiễn
- D. Các trường phái quản lý cổ điển
Câu 15. Tiến trình lịch sử hình thành và phát triển của khoa học quản lý (từ trường phái cổ điển, quan hệ con người đến hiện đại) thuộc nội dung nghiên cứu nào?
- A. Các trường phái, lý thuyết quản lý qua các giai đoạn lịch sử
- B. Các chức năng quản lý cơ bản
- C. Nhà quản lý và trách nhiệm xã hội
- D. Phương pháp hệ thống và mô hình hóa
Câu 16. Việc tìm hiểu cách thức áp dụng các nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý vào các lĩnh vực cụ thể (như doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức phi lợi nhuận) phản ánh nội dung gì?
- A. Sự vận dụng vào thực tiễn tổ chức trong các lĩnh vực khác nhau
- B. Lý luận chung về bản chất quản lý
- C. Hệ thống thông tin nội bộ của doanh nghiệp
- D. Lịch sử các học thuyết quản lý phương Tây
Câu 17. Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về phạm vi nội dung nghiên cứu của quản lý học?
- A. Quản lý học chỉ tập trung nghiên cứu hành vi của người lao động mà bỏ qua vai trò của nhà quản lý.
- B. Nội dung nghiên cứu bao quát toàn diện từ lý luận nền tảng, chủ thể quản lý, công cụ vận hành đến thực tiễn ứng dụng.
- C. Nội dung nghiên cứu chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp sản xuất tư nhân.
- D. Quản lý học không nghiên cứu về các chức năng quản lý cơ bản.
Câu 18. Khi đánh giá năng lực, phẩm chất đạo đức và trách nhiệm pháp lý của một giám đốc hay trưởng phòng, nội dung nghiên cứu nào của quản lý học đang được đề cập?
- A. Nhà quản lý
- B. Thông tin trong quản lý
- C. Các chức năng quản lý
- D. Bản chất quản lý
Câu 19. Việc nghiên cứu cách thức thu thập, xử lý thông tin để làm căn cứ ra quyết định quản lý đóng vai trò như thế nào trong hệ thống nội dung nghiên cứu?
- A. Là yếu tố cốt lõi gắn liền với hoạt động điều hành và ra quyết định của tổ chức.
- B. Chỉ mang tính chất tham khảo lịch sử, ít có giá trị thực tiễn.
- C. Thuộc về chuyên ngành công nghệ thông tin thuần túy, không liên quan đến quản lý học.
- D. Chỉ áp dụng cho các cấp quản lý cao nhất, không cần thiết cho cấp cơ sở.
Câu 20. Quản lý học khi nghiên cứu các hiện tượng quản lý thường sử dụng cách thức nào?
- A. Chỉ sử dụng một phương pháp định lượng duy nhất.
- B. Chỉ sử dụng phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.
- C. Sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau.
- D. Chỉ sử dụng phương pháp suy diễn logic thuần túy.
Câu 21. Phương pháp nào đóng vai trò là phương pháp luận chung để quản lý học xem xét các hiện tượng quản lý trong quá trình vận động và phát triển?
- A. Phương pháp hệ thống
- B. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- C. Phương pháp tình huống (case study)
- D. Phương pháp mô hình hóa, định lượng
Câu 22. Khi một nhà nghiên cứu muốn xem xét tổ chức như một thể thống nhất gồm nhiều bộ phận có mối quan hệ tương tác với nhau và với môi trường bên ngoài, họ đang sử dụng phương pháp nào?
- A. Phương pháp so sánh, lịch sử
- B. Phương pháp phân tích – tổng hợp
- C. Phương pháp hệ thống
- D. Phương pháp thực nghiệm
Câu 23. Phương pháp tách rời các mặt, các bộ phận khác nhau của hiện tượng quản lý để nghiên cứu chi tiết, sau đó kết hợp lại để tạo ra cái nhìn toàn diện là phương pháp gì?
- A. Phương pháp mô hình hóa, định lượng
- B. Phương pháp phân tích – tổng hợp
- C. Phương pháp lịch sử
- D. Phương pháp điều tra xã hội học
Câu 24. Phương pháp giúp nghiên cứu các hiện tượng, sự kiện quản lý trong sự gắn kết với điều kiện thời gian, không gian cụ thể và quá trình phát triển của chúng là gì?
- A. Phương pháp so sánh, lịch sử
- B. Phương pháp duy vật biện chứng
- C. Phương pháp mô hình hóa
- D. Phương pháp thực nghiệm
Câu 25. Phương pháp nghiên cứu nào thường được sử dụng để phân tích các tình huống thực tế xảy ra trong tổ chức, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và giải pháp quản lý?
- A. Phương pháp điều tra xã hội học
- B. Phương pháp tình huống (case study)
- C. Phương pháp duy vật lịch sử
- D. Phương pháp mô hình hóa
… và còn 14 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 39 câu và xem đáp án.