Nội dung đề thi: TRẮC NGHIỆM VỊ TRÍ 60 HUYỆT
Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Ôn thi – Chỉ hỏi PHẦN VỊ TRÍ. Không có đáp án trong đề.
I. HUYỆT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
Vị trí huyệt Bách hội là:
- A. Từ rốn đo xuống 1,5 thốn, trên đường giữa bụng
- B. Điểm giữa đường nối từ huyệt Đại chuỳ và Kiên ngung
- C. Giữa đỉnh đầu, nơi gặp nhau của đường dọc giữa đầu và đường nối 2 đỉnh vành tai, sờ vào đó thấy 1 khe xương lõm xuống
- D. Dưới gai đốt sống lưng D7, đo ngang ra 1,5 thốn
Câu 2. Vị trí huyệt Ấn đường là:
- A. Điểm gặp nhau của đường dọc giữa ngực với đường ngang qua 2 đầu núm vú ở nam hoặc khoan liên sườn thứ 4 ở nữ
- B. Dưới lòng bàn chân, huyệt ở điểm nối 2/5 trước hoặc 3/5 sau của đoạn nối đầu ngón chân thứ 2 và bờ sau gót chân, lỗ hõm dưới bàn chân
- C. Kẽ ngón chân 1-2 đo lên 2 thốn
- D. Điểm giữa đường nối đầu trong 2 cung lông mày
Câu 3. Vị trí huyệt Thái dương là:
- A. Điểm giữa nếp khoeo chân
- B. Giao điểm của đường kéo dài đuôi cung lông mày và đuôi mắt hoặc từ đuôi mắt đo ngang ra 1 thốn
- C. Cách khoé miệng 0,4 thốn hoặc giao điểm của rãnh mũi và khoé miệng
- D. Đầu tự do xương sườn thứ 11
Câu 4. Vị trí huyệt Địa thương là:
- A. Cách khoé miệng 0,4 thốn hoặc giao điểm của rãnh mũi và khoé miệng
- B. Dưới huyệt Khúc trì 2 thốn, trên đường nối Khúc trì và Dương khê
- C. Từ đầu trên nếp nách sau đo lên 1 thốn
- D. Điểm gặp nhau của đường dọc giữa ngực với đường ngang qua 2 đầu núm vú ở nam hoặc khoan liên sườn thứ 4 ở nữ
Câu 5. Vị trí huyệt Thính cung là:
- A. Điểm giữa đường nối từ đỉnh mắt cá ngoài và bờ sau gân gót
- B. Trước, giữa chân bình nhĩ, chỗ lõm khi há miệng
- C. Kẽ ngón chân 1-2 đo lên 2 thốn
- D. Chỗ lõm giữa đầu trên xương chày và đầu trên xương mác
Câu 6. Vị trí huyệt Hạ quan là:
- A. Hõm khớp thái dương hàm, ngang với nắp bình nhĩ; bệnh nhân ngậm miệng khi châm
- B. Chỗ lõm giữa đầu trên xương chày và đầu trên xương mác
- C. Từ rốn đo ngang ra 2 thốn
- D. Vuốt dọc bờ trong xương chày, đến chỗ lồi cao nhất là huyệt
Câu 7. Vị trí huyệt Nghinh hương là:
- A. Đầu tự do xương sườn thứ 11
- B. Giao điểm của rãnh mũi miệng và chân cánh mũi
- C. Ở 1/3 ngoài của đoạn nối điểm cao nhất của mấu chuyển lớn xương đùi và khe xương cùng. Hoặc nằm sấp, gấp chân vào mông, gót chân chạm mông ở đâu, đó là huyệt
- D. Dưới gai sống thắt lưng L2, đo ngang ra 1,5 thốn
Câu 8. Vị trí huyệt Nhân trung là:
- A. Dưới gai sống thắt lưng L2, đo ngang ra 1,5 thốn
- B. Dưới gai sống lưng D9, đo ngang ra 1,5 thốn
- C. 1/3 trên rãnh nhân trung
- D. Trên nếp gấp khuỷu tay, bờ ngoài gân cơ nhị đầu
Câu 9. Vị trí huyệt Giáp xa là:
- A. Bệnh nhân đứng thẳng tay buông thõng và áp tay vào mặt ngoài của đùi, đỉnh ngón tay giữa chạm đùi là huyệt
- B. Từ Địa thương đo về phía góc hàm dưới 2 thốn hoặc cắn chặt răng lại, điểm lồi cao nhất của cơ cắn
- C. Đỉnh cao mắt cá trong đo lên 3 thốn, sát bờ sau xương chày
- D. Điểm giữa đường nối từ đỉnh mắt cá ngoài và bờ sau gân gót
Câu 10. Vị trí huyệt Phong trì là:
- A. Đầu tự do xương sườn thứ 11
- B. Dưới gai sống lưng D12, đo ngang ra 1,5 thốn
- C. Ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và bờ ngoài cơ than bám vào đáy hộ sọ đo ngang ra 2 thốn
- D. Chỗ lõm bờ dưới ngoài xương bánh chè
Câu 11. Vị trí huyệt Thiên đột là:
- A. Chính giữa chỗ lõm bờ trên xương ức
- B. Điểm giữa đường nối đầu trong 2 cung lông mày
- C. Điểm giữa nếp khoeo chân
- D. Dưới gai sống thắt lưng L2, đo ngang ra 1,5 thốn
Câu 12. Vị trí huyệt Ế phong là:
- A. Từ Địa thương đo về phía góc hàm dưới 2 thốn hoặc cắn chặt răng lại, điểm lồi cao nhất của cơ cắn
- B. Ấn dái tai về sau, điểm thấp nhất của dái tai là huyệt
- C. Dưới lòng bàn chân, huyệt ở điểm nối 2/5 trước hoặc 3/5 sau của đoạn nối đầu ngón chân thứ 2 và bờ sau gót chân, lỗ hõm dưới bàn chân
- D. Ở 1/3 ngoài của đoạn nối điểm cao nhất của mấu chuyển lớn xương đùi và khe xương cùng. Hoặc nằm sấp, gấp chân vào mông, gót chân chạm mông ở đâu, đó là huyệt
Câu 13. II. HUYỆT VÙNG NGỰC BỤNG
Vị trí huyệt Chương môn là:
- A. Điểm gặp nhau của đường dọc giữa ngực với đường ngang qua 2 đầu núm vú ở nam hoặc khoan liên sườn thứ 4 ở nữ
- B. Hõm khớp thái dương hàm, ngang với nắp bình nhĩ; bệnh nhân ngậm miệng khi châm
- C. Đầu tự do xương sườn thứ 11
- D. Từ rốn đo xuống 1,5 thốn, trên đường giữa bụng
Câu 14. Vị trí huyệt Đản trung là:
- A. Từ đầu trên nếp nách sau đo lên 1 thốn
- B. Điểm gặp nhau của đường dọc giữa ngực với đường ngang qua 2 đầu núm vú ở nam hoặc khoan liên sườn thứ 4 ở nữ
- C. Kẽ ngón chân 1-2 đo lên 2 thốn
- D. Dưới huyệt Khúc trì 2 thốn, trên đường nối Khúc trì và Dương khê
Câu 15. Vị trí huyệt Trung quản là:
- A. Điểm giữa đường nối từ huyệt Đại chuỳ và Kiên ngung
- B. Dưới gai đốt sống lưng D7, đo ngang ra 1,5 thốn
- C. Dưới huyệt Khúc trì 2 thốn, trên đường nối Khúc trì và Dương khê
- D. Điểm giữa đường nối từ mũi ức đến rốn hoặc từ rốn đo lên 4 thốn trên đường giữa ngực
Câu 16. Vị trí huyệt Thiên xu là:
- A. Từ rốn đo ngang ra 2 thốn
- B. Đỉnh mắt cá ngoài đo lên 3 thốn, sát bờ trước xương mác
- C. Trên đường van tim, giữa kẽ ngón 3 và 4
- D. Dưới gai sống thắt lưng L4, đo ngang ra 1,5 thốn
Câu 17. Vị trí huyệt Khí hải là:
- A. Từ rốn đo xuống 3 thốn trên đường giữa bụng
- B. Từ nếp gấp cổ tay sau đo lên 2 thốn, khe giữa xương quay và xương trụ, đối diện huyệt Nội quan
- C. Từ rốn đo xuống 1,5 thốn, trên đường giữa bụng
- D. Ở bờ ngoài, giữa xương bàn ngón 2. Hoặc khép ngón trỏ và ngón cái sát nhau, huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắp ngón trỏ ngón cái
Câu 18. Vị trí huyệt Quan nguyên là:
- A. Dưới gai sống thắt lưng L4, đo ngang ra 1,5 thốn
- B. Cách khoé miệng 0,4 thốn hoặc giao điểm của rãnh mũi và khoé miệng
- C. Từ rốn đo xuống 3 thốn trên đường giữa bụng
- D. Dưới gai sống thắt lưng L2, đo ngang ra 1,5 thốn
Câu 19. Vị trí huyệt Trung cực là:
- A. Kẽ ngón chân 1-2 đo lên 2 thốn
- B. Từ rốn đo xuống 4 thốn trên đường giữa bụng
- C. Trên nếp gấp cổ tay trước 2 thốn, giữa khe gân cơ gan tay lớn và bé
- D. Kẽ ngón chân 2-3 đo lên 1/2 thốn
Câu 20. III. HUYỆT VÙNG LƯNG MÔNG
Vị trí huyệt Đại chuỳ là:
- A. Ở chỗ lõm ngay dưới mỏm gai của đốt sống cổ C7
- B. Điểm giữa đường nối từ mũi ức đến rốn hoặc từ rốn đo lên 4 thốn trên đường giữa ngực
- C. Đỉnh cao mắt cá trong đo lên 3 thốn, sát bờ sau xương chày
- D. Trước, giữa chân bình nhĩ, chỗ lõm khi há miệng
Câu 21. Vị trí huyệt Kiên ngưng là:
- A. Đầu tự do xương sườn thứ 11
- B. Huyệt ở chỗ lõm, phía ngoài mỏm cùng vai
- C. Điểm giữa đường nối từ mũi ức đến rốn hoặc từ rốn đo lên 4 thốn trên đường giữa ngực
- D. Ấn dái tai về sau, điểm thấp nhất của dái tai là huyệt
Câu 22. Vị trí huyệt Kiên tỉnh là:
- A. Từ nếp gấp cổ tay sau đo lên 2 thốn, khe giữa xương quay và xương trụ, đối diện huyệt Nội quan
- B. Chỗ lõm bờ dưới ngoài xương bánh chè
- C. Điểm giữa đường nối từ huyệt Đại chuỳ và Kiên ngung
- D. Ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và bờ ngoài cơ than bám vào đáy hộ sọ đo ngang ra 2 thốn
Câu 23. Vị trí huyệt Kiên trinh là:
- A. Ở 1/3 ngoài của đoạn nối điểm cao nhất của mấu chuyển lớn xương đùi và khe xương cùng. Hoặc nằm sấp, gấp chân vào mông, gót chân chạm mông ở đâu, đó là huyệt
- B. Dưới gai sống thắt lưng L4, đo ngang ra 1,5 thốn
- C. Từ đầu trên nếp nách sau đo lên 1 thốn
- D. Vuốt dọc bờ trong xương chày, đến chỗ lồi cao nhất là huyệt
Câu 24. Vị trí huyệt Phế du là:
- A. Dưới gai đốt sống lưng D3, đo ngang ra 1,5 thốn
- B. Đỉnh mắt cá ngoài đo lên 3 thốn, sát bờ trước xương mác
- C. Bệnh nhân đứng thẳng tay buông thõng và áp tay vào mặt ngoài của đùi, đỉnh ngón tay giữa chạm đùi là huyệt
- D. Chỗ lõm bờ dưới ngoài xương bánh chè
Câu 25. Vị trí huyệt Cách du là:
- A. Đỉnh mắt cá ngoài đo lên 3 thốn, sát bờ trước xương mác
- B. Từ rốn đo xuống 1,5 thốn, trên đường giữa bụng
- C. Dưới gai sống lưng D10, đo ngang ra 1,5 thốn
- D. Dưới gai đốt sống lưng D7, đo ngang ra 1,5 thốn
… và còn 35 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.