Nội dung đề thi: Luật hình sự là gi?
Xem trước 25/98 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Luật hình sự là gi?
- A. Luật hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam quy định những hành vi nào nguy hiểm cho xã hội và tương ứng với hành vi phạm tội là hình phạt đối với tội đó
- B. Luật hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật thế giới quy định những hành động nào nguy hiểm cho xã hội và tương ứng với hành vi phạm tội là hình phạt đối với tội đó
- C. Luật hình sự là môn học trong đào tạo ngành luật quy định những hành vi nào nguy hại cho xã hội và tương ứng với hành vi phạm tội là hình phạt đối với tội đó
- D. Luật hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam quy định những hành động nào gây hại cho xã hội và tương ứng với hành vi phạm tội là mức án đối với hành động đó
Câu 2. Tội phạm là gì?
- A. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị …. mà theo quy định của Bộ...
- B. Tội phạm là hành vi nguy hại cho xã hội được quy định trong Luật hình sự, do người có năng lực hành vi gây ra hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị …. mà theo quy định của Bộ luật này...
- C. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người đủ 18 tuổi gây ra hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị …. mà theo quy định của Bộ luật này phải...
- D. Tội phạm là hành vi nguy hại cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự và các văn bản khác do cá nhân hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị …. mà theo quy định của Bộ luật này ph...
Câu 3. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định như thế nào?
- A. A Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 14 tuổi trở lên, trí tuệ bình thường
- B. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 16 tuổi trở lên , trí tuệ bình thường
- C. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên , trí tuệ bình thường
- D. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 20 tuổi trở lên , trí tuệ bình thường
Câu 4. Người từ đủ 14 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về những tội gì?
- A. Người từ đủ 14 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trong và tội đặc biệt nhiêm trọng
- B. Người từ đủ 15 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trong và tội đặc biệt nghiêm trọng
- C. Người từ đủ 12 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trong và tội đặc biệt nghiêm trọng
- D. Người từ đủ 18 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trong và tội đặc biệt nghiêm trọng
Câu 5. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm được quy định như thế nào?
- A. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
- B. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 01 năm;
- C. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật tố tụng quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 04 năm;
- D. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do luật pháp quy định đối với tội ấy là phạt tù phạt tù đến 05 năm;
Câu 6. Đáp án: A Độ khó: Trung bình
Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm được quy định như thế nào?
- A. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;
- B. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt do luật hình sự và luật khác quy định đối với tội ấy là từ trên 04 năm đến 08 năm tù;
- C. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 05 năm tù;
- D. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do pháp luật quy định đối với tội ấy là từ trên 05 năm đến 07 năm tù;
Câu 7. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm được quy định như thế nào?
- A. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù;
- B. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 10 năm tù.
- C. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt do pháp luật quy định đối với tội ấy là 07 năm tù.
- D. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là 10 năm tù.
Câu 8. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định như thế nào?
- A. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức thấp nhất của hình phạt do Tòa án tuyên phạt đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
- B. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội tương đối lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là 20 năm tù.
- C. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm đặc biệt nguy hiểm cho xã hội, cho cộng đồng và nhân dân mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
- D. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Câu 9. Cố ý phạm tội là gì?
- A. Cố ý phạm tội là người phạm tội cố tình phạm tội, tuy biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội có thể mong muốn hậu quả xảy ra hoặc không có ý thức để cho hậu quả xảy ra.
- B. Cố ý phạm tội là người phạm tội cố tình biết về hành vi của mình, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
- C. Cố ý phạm tội là người phạm tội cố tình thực hiện hành vi phạm tội của mình tuy biết là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
- D. Cố ý phạm tội là người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
Câu 10. Vô ý phạm tội là gì?
- A. Vô ý phạm tội là người phạm tội không cố ý, có hành vi gây nguy hại cho xã hội nhưng tính tình cẩu thả, bất cẩn, coi thường pháp luật để gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
- B. Vô ý phạm tội là người phạm tội có tính cách cẩu thả để gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội tuy có thể thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội do kinh nghiệm nghề nghiệp, do tuổi đời.
- C. Vô ý phạm tội là người phạm tội vô tình gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được, hoặc người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội do bất cẩn.
- D. Vô ý phạm tội là người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được, hoặc người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và c...
Câu 11. Đồng phạm là gì?
- A. Đồng phạm là trường hợp một nhóm người cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
- B. Đồng phạm là trường hợp có nhiều người trở lên cùng thực hiện một tội phạm.
- C. Đồng phạm là trường hợp có ba người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
- D. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
Câu 12. Thế nào là phạm tội có tổ chức?
- A. Phạm tội có tổ chức gồm người chỉ huy và nhóm người cùng thực hiện tội phạm.
- B. Phạm tội có tổ chức là có ít nhất ba đồng phạm trở lên có sự câu kết với nhau cùng thực hiện tội phạm.
- C. Phạm tội có tổ chức là hình thức nhóm tội phạm ba người liên kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
- D. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
Câu 13. Không tố giác tội pham có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
- A. Không, người nào biết người phạm tội lên kế hoạch phạm tội, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà trình báo, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
- B. Không, người nào biết tội phạm sắp được thực hiện, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà trình báo công an, không phải chịu trách nhiệm hình sự.
- C. Có, người nào để cho kẻ tội phạm ở nhà mình hoặc đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không can ngăn, thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
- D. Có, người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
Câu 14. Sự kiện bất ngờ là gì?
- A. Là người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thấy trước do ốm đau, bệnh tật do cẩu thả, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
- B. Là người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không biết trước hậu quả của hành vi do ngủ gật, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
- C. Là người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không nhìn thấy trước do bất cẩn hoặc quên lãng nhiệm vụ của mình do ốm đau, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
- D. Là trường hợp người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
Câu 15. Người dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác mà gây ra tội phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
- A. Có, người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
- B. Không, người phạm tội trong tình trạng suy giảm nhận thức, suy giảm khả năng hành động do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
- C. Không, vì người phạm tội ở trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích khác.
- D. Không, người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia chỉ bị phạt hành chính.
Câu 16. Người thực hiện hành vi phạm tội khi đang mắc bệnh tâm thần phải chịu trách nhiệm hình sự không?
- A. Không, người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
- B. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì bị đưa vào trại tâm thần.
- C. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì bị cải tạo tại gia đình.
- D. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì phải vào trại cải tạo.
Câu 17. Phòng vệ chính đáng là gì?
- A. Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm
- B. Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của gia đình mình hoặc lợi ích, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách tương xứng người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng vẫn phải bị xử lý
- C. Phòng vệ chính đáng là hành vi của người từ 18 tuổi trở lên mà chống trả lại người đã có hành vi xâm phạm các lợi ích của mình. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm
- D. Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ mình mà chống trả lại một cách cân xứng người đã có hành vi xâm phạm các lợi ích của mình. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm
Câu 18. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội có phải là tội phạm không?.
- A. Không,Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải là tội phạm.
- B. Có,Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì vẫn là tội phạm nhẹ.
- C. Có,Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì bị xử lý nhẹ.
- D. Có,Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì bị coi là hành vi vi phạm hành chính.
Câu 19. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
- A. Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó,...
- B. Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ của nhà nước, nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì v...
- C. Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
- D. Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng thì cả hai bên phải chịu trách nhiệm hình sự.
Câu 20. Trách nhiệm hình sự là gì?
- A. Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm mà người phạm tội phải chịu những hậu quả pháp lý bất lợi về hành vi phạm tội của mình.
- B. Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm mà người phạm tội phải chịu những hình phạt nhất định về hành vi phạm tội của mình.
- C. Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm của Tòa án phải quyết định về hậu quả pháp lý bất lợi về hành vi phạm tội của mình.
- D. Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm của cơ quan điều tra đối với người phạm tội về hành vi phạm tội.
Câu 21. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?
- A. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- B. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn Luật dân sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- C. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Quốc hội quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- D. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Tòa án quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Câu 22. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là sau bao nhiêu năm?
- A. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng
- B. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 02 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng
- C. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 03 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng
- D. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 04 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng
Câu 23. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với loại tội phạm nào?
- A. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.
- B. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội chống nhà nước; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; Tội chống người thi hành công vụ.
- C. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm đời tư của lãnh tụ; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; Tội tham nhũng tài sản của nhân dân.
- D. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm lãnh thổ; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; Tội tham nhũng.
Câu 24. Hình phạt là gì?
- A. Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật hình sự, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
- B. Hình phạt là biện pháp xử lý của nhà nước được quy định trong luật hình sự , do Công an quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
- C. Hình phạt là biện pháp của Nhà nước do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
- D. Hình phạt là biện pháp của Nhà nước, của Viện kiểm sát hoặc Công an áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
Câu 25. Mục đích của hình phạt được quy định như thế nào?
- A. Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
- B. Hình phạt trước hết trừng trị người phạm tội và gia đình họ sau đó giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
- C. Hình phạt có mục đích duy nhất là trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội để họ có ý thức tuân theo pháp luật, tuân thủ các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới.
- D. Hình phạt để trừng trị thích đắng người phạm tội từ 18 tuổi trở lên, pháp nhân thương mại phạm tội làm cho mọi người khiếp sợ không dám phạm tội đồng thời giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật.
… và còn 73 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 98 câu và xem đáp án.