Nội dung đề thi: 100 câu hỏi trắc nghiệm kiến thức, kỹ năng số cơ bản - Bảng B (Khu phố số)
Xem trước 25/98 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Để học trực tuyến hiệu quả, Bạn nên làm gì?
- A. Đặt lịch học cố định hàng tuần và nghiêm túc tuân thủ kế hoạch đó.
- B. Bỏ qua các bài kiểm tra và diễn đàn thảo luận để tiết kiệm thời gian.
- C. Mở nhiều tab và làm việc khác trong lúc xem video bài giảng.
- D. Không cần xem tài liệu đính kèm vì video là đủ.
Câu 2. “Microlearning” (học theo bài ngắn) được hiểu là gì?
- A. Học liên tục nhiều giờ liền cho hết một khóa trong một buổi.
- B. Chia nội dung thành các bài học ngắn (khoảng 5-10 phút), mỗi bài tập trung một kiến thức cụ thể.
- C. Chỉ học bằng cách đọc tài liệu, không xem video.
- D. Học mà không cần đặt mục tiêu hay kế hoạch.
Câu 3. Khi học trực tuyến, đâu là cách làm đúng để bảo đảm an toàn và tôn trọng bản quyền?
- A. Đăng tải tài liệu nội bộ của gia đình lên mạng để bạn học cùng tải về.
- B. Tải bất kỳ tài liệu nào tìm được trên mạng để dùng, không cần quan tâm nguồn.
- C. Chọn nền tảng, nguồn học chính thống; không chia sẻ tài liệu mật; dùng tài liệu hợp pháp và ghi rõ nguồn.
- D. Chia sẻ công khai mã lớp học nội bộ cho mọi người vào cho vui.
Câu 4. Nền tảng trực tuyến nào sau đây KHÔNG phải là mạng xã hội?
- A. Facebook.
- B. TikTok.
- C. Instagram.
- D. Microsoft Teams.
Câu 5. Khi muốn kiểm chứng nhanh một thông tin trên mạng, cách dùng trợ lý AI nào đúng và an toàn?
- A. Tin hoàn toàn câu trả lời đầu tiên của AI.
- B. Dùng AI gợi ý điểm cần kiểm tra rồi đối chiếu với nguồn chính thống; không nhập dữ liệu riêng tư.
- C. Hỏi AI rồi chia sẻ ngay mà không kiểm chứng.
- D. Tin AI hơn thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
Câu 6. Bạn thấy một câu chuyện rất cảm động (chưa rõ thực hư) và muốn chia sẻ để “lan tỏa điều tốt”. Nếu đó là tin giả, điều gì có thể xảy ra và nên xử lý thế nào?
- A. Không sao cả, vì chia sẻ điều tốt thì không ai bắt lỗi.
- B. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính vì lan truyền tin sai; vì vậy cần kiểm chứng trước, chưa chia sẻ khi chưa xác minh.
- C. Cứ chia sẻ, nếu sai thì xóa đi là xong, không hậu quả gì.
- D. Nhờ AI xác nhận giúp rồi chia sẻ ngay cho nhanh.
Câu 7. quan chức năng xác định là tin giả. Cách ứng xử đúng là gì?
- A. Im lặng để mọi người quên đi, không cần làm gì.
- B. Chủ động gỡ bỏ bài đã chia sẻ, đính chính lại cho mọi người, và rút kinh nghiệm kiểm chứng kỹ hơn.
- C. Đổ lỗi cho nguồn đăng ban đầu rồi tiếp tục như cũ.
- D. Tranh luận để bảo vệ thông tin đã chia sẻ.
Câu 8. Câu 8. "Không gian số" được hiểu gần đúng nhất là gì?
- A. Chỉ là nơi giải trí, không liên quan đến công việc.
- B. Một "xã hội thứ hai" trên Internet - nơi diễn ra công việc, giao tiếp, dịch vụ công và quyền, nghĩa vụ công dân vẫn hiện diện đầy đủ.
- C. Một khu vực không chịu sự điều chỉnh của pháp luật.
- D. Chỉ dành cho bộ phận công nghệ thông tin.
Câu 9. Câu 9. Khi thực hiện quyền bày tỏ ý kiến trên không gian số, giới hạn cần tuân thủ là gì?
- A. Không có giới hạn nào cả.
- B. Phải nằm trong khuôn khổ pháp luật (an ninh mạng), không xâm phạm an ninh quốc gia và quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
- C. Chỉ cần không bị phát hiện là được.
- D. Tùy thuộc hoàn toàn vào cảm xúc cá nhân.
Câu 10. Câu 10. Ba nghĩa vụ cơ bản của công dân trên không gian số gồm những gì?
- A. Dùng mạng nhiều, chia sẻ nhanh, phản hồi mọi tin nhắn.
- B. Thượng tôn pháp luật; bảo vệ và tôn trọng dữ liệu; cung cấp thông tin chính xác, ứng xử văn minh.
- C. Ẩn danh, tránh mọi trách nhiệm, không khai báo thông tin.
- D. Chỉ cần không vi phạm là đủ, không cần làm gì thêm.
Câu 11. Câu 11. Trong nhóm Zalo khu phố, một thành viên chuyển tiếp một bài viết giật gân chưa rõ thực hư và giục "chia sẻ gấp". Cách xử lý đúng là gì?
- A. Chia sẻ ngay cho mọi người cùng biết.
- B. Không vội chia sẻ; kiểm chứng nguồn và báo cho bộ phận chuyên trách nếu cần.
- C. Bấm vào xem rồi gửi tiếp nếu thấy "có vẻ thật".
- D. Bình luận suy đoán để mọi người chú ý.
Câu 12. Câu 12. Trong kỷ nguyên số, "học tập suốt đời và nâng cao kỹ năng số" được hiểu là gì?
- A. Chỉ là sở thích cá nhân, không bắt buộc.
- B. Vừa là quyền được học, vừa là nghĩa vụ để làm tròn trách nhiệm công dân và theo kịp công nghệ.
- C. Chỉ cần thiết với người trẻ tuổi.
- D. Chỉ dành cho bộ phận công nghệ thông tin.
Câu 13. Câu 13. "FOMO" trong việc sử dụng công nghệ số được hiểu là gì?
- A. Một ứng dụng mạng xã hội phổ biến.
- B. Nỗi sợ bị bỏ lỡ - cảm giác lo lắng rằng nếu không liên tục cập nhật, mình sẽ bỏ lỡ thông tin hay điều gì quan trọng.
- C. Một chế độ tiết kiệm pin của điện thoại.
- D. Một kỹ thuật giúp tập trung khi làm việc.
Câu 14. Câu 14. Quy tắc "20-20-20" để bảo vệ mắt nghĩa là gì?
- A. Làm việc 20 giờ, nghỉ 20 phút, uống 20 ngụm nước.
- B. Cứ sau 20 phút nhìn màn hình, dành khoảng 20 giây nhìn ra xa chừng 6 mét (tương đương 20 feet).
- C. Đặt màn hình cách mắt đúng 20 cm.
- D. Chớp mắt 20 lần mỗi 20 giây.
Câu 15. Câu 15. "Ngắt kết nối số" (digital detox) được hiểu là gì?
- A. Xóa hẳn tất cả ứng dụng và ngừng dùng công nghệ vĩnh viễn.
- B. Chủ động dành những khoảng thời gian không dùng thiết bị số để tinh thần nghỉ ngơi, sử dụng công nghệ có chừng mực và chủ đích hơn.
- C. Tắt điện thoại chỉ khi hết pin.
- D. Chuyển toàn bộ công việc sang làm trên giấy.
Câu 16. Câu 16. Thao tác nào sau đây thường rất hiệu quả để khắc phục tình trạng mất mạng?
- A. Đập mạnh vào modem cho nó tự reset.
- B. Rút nguồn điện rồi khởi động lại modem/router, đợi vài phút cho đèn ổn định rồi kết nối lại.
- C. Gỡ bỏ trình duyệt web rồi cài lại.
- D. Thay toàn bộ dây cáp mạng trong phòng.
Câu 17. Nếu modem có đèn báo Internet màu đỏ hoặc không sáng, điều đó thường có nghĩa là gì?
- A. Kết nối từ nhà cung cấp dịch vụ đang gặp vấn đề; cần liên hệ nhà mạng hoặc chờ họ khắc phục.
- B. Modem hoàn toàn bình thường, lỗi chắc chắn nằm ở máy tính.
- C. Đèn modem bị hỏng nên tín hiệu đèn không có ý nghĩa gì.
- D. Internet vẫn bình thường, đèn báo sai do trục trặc nhỏ.
Câu 18. Đang họp trực tuyến thì máy của Bạn mất mạng. Để biết lỗi do máy mình hay do mạng chung, cách kiểm tra nhanh và hợp lý nhất là gì?
- A. Lập tức gọi nhà mạng trước khi thử bất cứ điều gì.
- B. Thử kết nối một thiết bị khác (như điện thoại) vào cùng mạng: nếu thiết bị đó cũng không vào được thì lỗi ở mạng chung, nếu vào được thì lỗi ở máy của mình.
- C. Tắt máy tính đi rồi để đó, chờ mạng tự khôi phục.
- D. Thay ngay modem mới cho chắc chắn.
Câu 19. Người hỗ trợ công dân số có nên ghi lại mật khẩu hoặc mã OTP của người được hỗ trợ không?
- A. Có, để lần sau đăng nhập nhanh.
- B. Chỉ ghi với người lớn tuổi.
- C. Không; phải để người dân tự nhập và tự bảo quản.
- D. Có thể chụp ảnh rồi xóa sau.
Câu 20. Khi một người dân nhận đường link đáng ngờ trong nhóm khu phố, thành viên nên làm gì?
- A. Bấm thử để xem rồi mới cảnh báo.
- B. Chuyển tiếp sang nhiều nhóm khác.
- C. Không bấm; báo quản trị viên, kiểm tra nguồn và cảnh báo mọi người bằng thông tin đã xác minh.
- D. Nhập thông tin giả vào đường link.
Câu 21. Thông báo chính thức của phường nên được kiểm tra ưu tiên ở đâu?
- A. Tài khoản cá nhân không rõ danh tính.
- B. Kênh thông tin chính thức của phường hoặc cơ quan có thẩm quyền.
- C. Bình luận dưới video giải trí.
- D. Tin nhắn đã được chuyển tiếp nhiều lần.
Câu 22. Khi chụp ảnh hoạt động khu phố để đăng tin, cần làm gì trước khi đăng?
- A. Kiểm tra ảnh không làm lộ căn cước, số điện thoại, hồ sơ hoặc thông tin riêng tư.
- B. Đăng ngay để có tin sớm.
- C. Gắn tên tất cả người xuất hiện dù chưa hỏi ý kiến.
- D. Giữ nguyên mọi giấy tờ xuất hiện trong ảnh.
Câu 23. Mục tiêu quan trọng của Điểm hỗ trợ công dân số cộng đồng là gì?
- A. Làm thay mọi giao dịch số cho người dân.
- B. Giữ tài khoản của người dân để sử dụng lâu dài.
- C. Hướng dẫn trực tiếp để người dân hiểu, làm được và dần tự thực hiện an toàn.
- D. Thu phí cho từng lần hướng dẫn.
Câu 24. Khi muốn ghép nối chuột không dây Bluetooth với laptop, bước đầu tiên thường là gì?
- A. Bật chế độ cho phép kết nối (pairing) trên chuột.
- B. Khởi động lại laptop.
- C. Đặt chuột sát vào bàn phím laptop.
- D. Tắt Wi-Fi của laptop để tránh nhiễu.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của AI trong kiểm chứng thông tin?
- A. AI luôn đưa ra kết quả kiểm chứng chính xác nên có thể tin hoàn toàn.
- B. AI có thể hỗ trợ gợi ý thông tin, nhưng người dùng phải tự kiểm chứng lại từ nguồn chính thống.
- C. Nên nhờ AI viết sẵn báo cáo kiểm chứng rồi gửi lãnh đạo.
- D. Không cần dùng AI, chỉ cần tự mình tìm hiểu là đủ.
… và còn 73 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 98 câu và xem đáp án.