PHỤ LỤC | i-quiz.vn@stop article@stop PHỤ LỤC | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

PHỤ LỤC

Image Exam
2026-09-25 15:09:12
Tên đề thi: PHỤ LỤC
Số lượng câu hỏi: 500
Thời gian làm bài: 03:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 350
Tổng số điểm của đề thi: 500
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
ĐỨC PHƯƠNG NGUYỄN
54
2026-09-25 15:58:22
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: PHỤ LỤC

Xem trước 25/500 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Câu trắc nghiệm thi nhận thức (Gửi kèm theo Công văn số ngày 05/8/2026 của Cục Chính trị Quân đoàn) Đồng chí cho biết quan niệm chung về tư tưởng quân nhân theo Quy chế công tác quản lý tư tưởng quân nhân, nắm và định hướng dư luận trong QĐND Việt Nam?

  • A. Là quan điểm, thái độ và suy nghĩ của mỗi quân nhân và tập thể quân nhân, phản ánh về các hoạt động quân sự, quốc phòng và các sự kiện chính trị nổi bật trong một thời gian nhất định, mang dấu ấn của chủ thể; biểu hiện ở mức độ, trạng thái, xu hướng vận động, biến đổi về nhận thức, ý thức, quan điểm...
  • B. Là thái độ và suy nghĩ của mỗi quân nhân; biểu hiện ở mức độ, trạng thái, xu hướng vận động, biến đổi về nhận thức, ý thức, quan điểm, lập trường tư tưởng, động cơ, thái độ, trách nhiệm, niềm tin, ý chí thông qua hành vi trong cuộc sống, học tập, công tác của quân nhân.
  • C. Là suy nghĩ của mỗi quân nhân, phản ánh về các hoạt động quân sự, quốc phòng và các sự kiện chính trị nổi bật trong một thời gian nhất định, mang dấu ấn của chủ thể; biểu hiện ở trạng thái, xu hướng vận động, biến đổi về nhận thức, ý thức, quan điểm, lập trường tư tưởng, động cơ, thái độ, trách nhiệ...

Câu 2. Đồng chí cho biết chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo của công tác quản lý tư tưởng quân nhân, nắm và định hướng dư luận trong Quân đội theo Quy chế số 775 của Tổng cục Chính trị?

  • A. Là cấp ủy, tổ chức đảng, chính ủy, chính trị viên (bí thư), người chỉ huy, cơ quan chính trị, cán bộ chính trị các cấp.
  • B. Là cấp ủy, chính ủy, chính trị viên (bí thư), người chỉ huy, cơ quan chính trị các cấp.
  • C. Là cấp ủy, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy, cơ quan chính trị, cán bộ chính trị và các tổ chức trong đơn vị.

Câu 3. Đồng chí cho biết quan niệm chung về công tác quản lý tư tưởng quân nhân theo Quy chế số 775 của Tổng cục Chính trị?

  • A. Là tổng thể các nội dung, biện pháp của các chủ thể, lực lượng quản lý để tổ chức các hoạt động nắm, dự báo, phân tích, đánh giá, giải quyết, định hướng, đấu tranh, ổn định tư tưởng của quân nhân và tập thể quân nhân; phát huy những tư tưởng tiến bộ, tích cực; ngăn chặn, đẩy lùi những tư tưởng tiêu...
  • B. Là tổng thể các chủ trương, nội dung, biện pháp của các chủ thể, lực lượng quản lý để tổ chức các hoạt động nắm, dự báo, phân tích, đánh giá, giải quyết, định hướng, đấu tranh, ổn định tư tưởng của quân nhân và tập thể quân nhân; phát huy những tư tưởng tiến bộ, tích cực; ngăn chặn, đẩy lùi những tư...
  • C. Là tổng thể các chủ trương, biện pháp của các chủ thể để tổ chức các hoạt động nắm, dự báo, phân tích, đánh giá, giải quyết, định hướng, đấu tranh, ổn định tư tưởng của quân nhân và tập thể quân nhân; phát huy những tư tưởng tiến bộ, tích cực; ngăn chặn, đẩy lùi những tư tưởng tiêu cực, lạc hậu; đảm...

Câu 4. Đồng chí cho biết đối tượng của công tác quản lý tư tưởng quân nhân, nắm và định hướng dư luận trong Quân đội theo Quy chế số 775 của Tổng cục Chính trị?

  • A. Đối tượng của công tác quản lý tư tưởng quân nhân; nắm và định hướng dư luận là quân nhân và tập thể quân nhân.
  • B. Đối tượng của công tác quản lý tư tưởng quân nhân; nắm và định hướng dư luận là mọi quân nhân.
  • C. Đối tượng của công tác quản lý tư tưởng quân nhân; nắm và định hướng dư luận là mọi quân nhân, mọi tổ chức.

Câu 5. Đồng chí cho biết yêu cầu nắm tư tưởng quân nhân theo Quy chế số 775 của Tổng cục Chính trị?

  • A. Thường xuyên, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực
  • B. Thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực
  • C. Toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực.

Câu 6. Nhiệm vụ thứ nhất trong Kết luận số 01-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 18/5/2021 xác định tiếp tục nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên về vấn đề gì?

  • A. Tiếp tục nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên về nội dung, giá trị và ý nghĩa to lớn của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • B. Tiếp tục nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên về nội dung, giá trị của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
  • C. Tiếp tục nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên về nội dung, giá trị và ý nghĩa to lớn của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Câu 7. Nhiệm vụ thứ nhất trong Kết luận số 01-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 18/5/2021 xác định giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh như thế nào?

  • A. Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là nguồn sức mạnh to lớn để toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta phát huy nội lực, vượt qua khó khăn, thử thách, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
  • B. Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là động lực, nguồn sức mạnh to lớn để toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta phát huy nội lực, vượt qua khó khăn, thử thách, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và mọi nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới.
  • C. Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là động lực to lớn để toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta phát huy nội lực, vượt qua khó khăn, thử thách, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và mọi nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới.

Câu 8. Nhiệm vụ thứ nhất trong Kết luận số 01-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 18/5/2021 xác định Đảng cộng sản Việt Nam và mỗi đảng viên học tập và làm theo Bác để làm gì?

  • A. Học tập và làm theo Bác để Đảng ta và mỗi đảng viên xứng đáng với vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
  • B. Học tập và làm theo Bác để Đảng ta và mỗi đảng viên xứng đáng với vai trò, sứ mệnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
  • C. Học tập và làm theo Bác để Đảng ta và mỗi đảng viên xứng đáng với vai trò, sứ mệnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam và sự tin cậy của nhân dân.

Câu 9. Nhiệm vụ thứ 2 trong Kết luận số 01-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 18/5/2021 xác định thực hiện nhiệm vụ “xây” và “chống” như thế nào?

  • A. Thực hiện kiên quyết giữa “xây” và “chống”; “xây” là nhiệm vụ chiến lược, lâu dài, “chống” là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách.
  • B. Thực hiện đồng bộ giữa “xây” và “chống”; “xây” là nhiệm vụ lâu dài, “chống” là nhiệm vụ quan trọng.
  • C. Thực hiện đồng bộ giữa “xây” và “chống”; “xây” là nhiệm vụ cơ bản, chiến lược, lâu dài, “chống” là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách.

Câu 10. Nhiệm vụ thứ 2 trong Kết luận số 01-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 18/5/2021 xác định nội dung “xây” là gì?

  • A. “Xây” là tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước; nhân rộng cá điển hình tiên tiến và những mô hình, cách làm hay.
  • B. “Xây” là tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước; động viên cán bộ, đảng viên, nhân dân thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và nghị quyết đại hội đảng của các địa phương, cơ quan, đơn vị đã đề ra.
  • C. “Xây” là phát động và tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước; động viên cán bộ, đảng viên, nhân dân thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội đảng của các địa phương, cơ quan, đơn vị đã đề ra.

Câu 11. Nhiệm vụ thứ 2 trong Kết luận số 01-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 18/5/2021 xác định nội dung “chống” là gì?

  • A. “Chống” là đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ.
  • B. “Chống”là đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùitình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ; phê phán, xử lý nghiêm những việc làm sai trái, thiếu trách nhiệm, quan liêu, hách dịch, cửa quyền; kiên trì, kiên quyết đấu tranh phòng...
  • C. “Chống”là đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùitình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ; phê phán, xử lý nghiêm những việc làm sai trái, thiếu trách nhiệm, quan liêu, hách dịch, cửa quyền; kiên trì, kiên quyết đấu tranh phòng...

Câu 12. Đồng chí cho biết Công tác giáo dục chính trị tại đơn vị được xác định là nhiệm vụ như thế nào theo Đề án “Đổi mới công tác giáo dục chính trị tại đơn vị trong giai đoạn mới”?

  • A. Công tác giáo dục chính trị tại đơn vị là một nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của tổ chức đảng, tổ chức chỉ huy, tổ chức các quần chúng ở các cơ quan, đơn vị và mỗi cán bộ, chiến sĩ, trước hết là chính ủy, chính trị viên, cơ quan chính trị, cán bộ chính trị các cấp.
  • B. Công tác giáo dục chính trị tại đơn vị là một nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của tổ chức đảng, tổ chức chỉ huy, tổ chức các quần chúng ở các cơ quan, đơn vị và mỗi cán bộ, chiến sĩ, trước hết là chính ủy, chính trị viên, cơ quan chính trị, cán bộ chính trị các cấp.
  • C. Công tác giáo dục chính trị tại đơn vị là một nhiệm vụ rất quan trọng của tổ chức đảng, tổ chức chỉ huy, tổ chức các quần chúng ở các cơ quan, đơn vị trước hết là chính ủy, chính trị viên, cơ quan chính trị, cán bộ chính trị các cấp.

Câu 13. Một trong những nhiệm vụ của Đề án “Đổi mới công tác giáo dục chính trị tại đơn vị trong giai đoạn mới” ?

  • A. Nâng cao trách nhiệm và sự quan tâm của cấp ủy đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy và chất lượng, hiệu quả tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện của cơ quan chính trị các cấp đối với công tác giáo dục chính trị.
  • B. Phát huy vai trò của chỉnh ủy, chính trị viên, cơ quan chính trị các cấp trong tham mưu, tổ chức giáo dục chính trị tại đơn vị.
  • C. Nâng cao trách nhiệm và sự quan tâm của cấp ủy đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy trong bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục chính trị.

Câu 14. Một trong những nguyên tắc của Đề án “Đổi mới công tác giáo dục chính trị tại đơn vị trong giai đoạn mới”?

  • A. Đổi mới công tác giáo dục chính trị phải bám sát thực tiễn, gắn liền với đơn vị cơ sở.
  • B. Đổi mới công tác giáo dục chính trị phải quán triệt và thực hiện đúng quan điểm, đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, nguyên tắc công tác tư tưởng, phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của Quân đội, đơn vị.
  • C. Đổi mới công tác giáo dục chính trị phải gắn liền với đổi mới sáng tạo và khoa học công nghệ.

Câu 15. Nội dung mục tiêu thứ nhất trong Nghị quyết số 35-NQ/TW của Bộ Chính trị?

  • A. Bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng, củng cố và tăng cường niềm tin khoa học và chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • B. Giữ vững sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận xã hội và niềm tin của nhân dân với Đảng.
  • C. Ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

Câu 16. Nội dung mục tiêu thứ hai trong Nghị quyết số 35 - NQ/TW của Bộ Chính trị?

  • A. Bảo vệ vững chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng.
  • B. Giữ vững sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận xã hội và niềm tin của nhân dân với Đảng.
  • C. Ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

Câu 17. Nội dung mục tiêu thứ ba trong Nghị quyết số 35 - NQ/TW của Bộ Chính trị?

  • A. Bảo vệ vững chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng.
  • B. Ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
  • C. Giữ vững sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận của các tổ chức xã hội và nhân dân.

Câu 18. Nội dung mục tiêu thứ tư trong Nghị quyết số 35 - NQ/TW của Bộ Chính trị?

  • A. Làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn và hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trong tình hình mới.
  • B. Giữ vững sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận xã hội và niềm tin của nhân dân với Đảng.
  • C. Ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những diễn biến “tự diễn bến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

Câu 19. Quy chế số 1018/QĐ-CT xác định chủ thể giáo dục chính trị trong Quân đội nhân dân và dân quân tự vệ Việt Nam gồm?

  • A. Tổ chức đảng, chỉ huy, các tổ chức quần chúng và mọi cán bộ đảng viên, trước hết là bí thư cấp ủy, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy, cơ quan chính trị, cán bộ chính trị các cấp.
  • B. Toàn thể cán bộ, chiến sĩ.
  • C. Các tổ chức đảng, tổ chức chỉ huy và tổ chức quần chúng.

Câu 20. Đồng chí cho biết đối tượng giáo dục chính trị trong Quân đội nhân dân và dân quân tự vệ Việt Nam theo quy chế số 1018/QĐ-CT?

  • A. Sĩ quan, QNCN, Đảng viên, đoàn viên, hội viên các tổ chức quần chúng trong quân đội.
  • B. Dân quân tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện, phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
  • C. Toàn thể cán bộ, chiến sĩ.

Câu 21. Quy chế số 1018/QC-CT của Tổng cục Chính trị quy định phân cấp lập kế hoạch của cấp tiểu đoàn, đại đội và tương đương?

  • A. Lập kế hoạch giáo dục chính trị năm, cụ thể đến từng tuần.
  • B. Lập kế hoạch giáo dục chính trị 6 tháng, cụ thể đến từng tuần.
  • C. Cấp tiểu đoàn, đại đội không lập kế hoạch giáo dục chính trị riêng; đối với những nội dung, định hướng chung được đưa vào kế hoạch CTĐ, CTCT năm; những nội dung, chuyên đề, tên bài cụ thể được đưa vào kế hoạch CTĐ,CTCT tháng, lịch hoạt động CTĐ, CTCT tuần.

Câu 22. Theo Quy chế số 1018/QC-CT của Tổng cục Chính trị, Tổ cán bộ giảng dạy chính trị cho HSQ-BS ở cấp Tiểu đoàn do ai ra quyết định thành lập?

  • A. Chính ủy Trung đoàn.
  • B. Chủ nhiệm chính trị.
  • C. Chính trị viên tiểu đoàn.

Câu 23. Quy chế số 1018/QC-TC của Tổng cục Chính trị xác định mục đích thành lập tổ học tập chính trị như thế nào?

  • A. Thảo luận, củng cố kiến thức, giải đáp những vướng mắc, làm rõ nội dung đã được lên lớp và thống nhất nhận thức của người học.
  • B. Thảo luận, củng cố kiến thức đã được lên lớp và thống nhất nhận thức của người học.
  • C. Giảng dạy, bổ sung kiến thức, giải đáp những vướng mắc, làm rõ nội dung đã được lên lớp và thống nhất nhận thức của người học.

Câu 24. Quy chế số 1018/QC-TC của Tổng cục Chính trị Quy định về phân cấp tập huấn, bồi dưỡng cán bộ giảng dạy chính trị của cấp trung, lữ đoàn đủ quân như thế nào?

  • A. Cấp Lữ đoàn, Trung đoàn đủ quân tổ chức bồi dưỡng đến Trung đội trưởng.
  • B. Cấp Lữ đoàn, Trung đoàn đủ quân tổ chức bồi dưỡng đến chính trị viên phó đại đội, cán bộ chuyên ngành.
  • C. Cấp Lữ đoàn, Trung đoàn đủ quân tổ chức bồi dưỡng đến tiểu (khẩu) đội trưởng.

Câu 25. Định kỳ bồi dưỡng cán bộ giảng dạy chính trị của cấp lữ đoàn, trung đoàn đủ quân được quy định như thế nào theo Quy chế số 1018/QC-TC của Tổng cục Chính trị?

  • A. Cấp lữ đoàn, trung đoàn đủ quân tổ chức bồi dưỡng 01 năm/02 lần.
  • B. Cấp lữ đoàn, trung đoàn đủ quân tổ chức bồi dưỡng 01 năm/01 lần.
  • C. Cấp lữ đoàn, trung đoàn đủ quân tổ chức bồi dưỡng 01 quý/01 lần.

… và còn 475 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 500 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó