NGÂN HÀNG 100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HC-KT | i-quiz.vn@stop article@stop NGÂN HÀNG 100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HC-KT | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

NGÂN HÀNG 100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HC-KT

Image Exam
2026-09-24 23:20:21
Tên đề thi: NGÂN HÀNG 100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HC-KT
Tác giả: Tùng Trần
Số lượng câu hỏi: 100
Thời gian làm bài: 01:30:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 5
Tổng số điểm của đề thi: 100
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: NGÂN HÀNG 100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HC-KT

Xem trước 25/100 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Qua kiểm tra, một đơn vị có hệ số bảo đảm trang bị nhóm SSCĐ đạt 0,95, nhóm hoạt động thường xuyên đạt 1,0. Trong điều kiện nguồn trang bị bổ sung có hạn, phương án nào cần được ưu tiên?

  • A. Giữ nguyên vì hệ số bình quân của hai nhóm đều ở mức cao.
  • B. Ưu tiên bổ sung, đồng bộ nhóm SSCĐ để đưa Kbđ lên 1,0.
  • C. Tiếp tục bổ sung nhóm hoạt động thường xuyên để duy trì Kbđ = 1,0.
  • D. Điều chỉnh cả hai nhóm về cùng mức Kbđ = 0,95.

Câu 2. Đơn vị đã hoàn thành 98% chỉ tiêu bảo đảm trang bị theo mệnh lệnh của người chỉ huy; số trang bị đã bảo đảm đều đạt chất lượng tốt. Đánh giá nào phù hợp nhất?

  • A. Đạt yêu cầu vì chất lượng trang bị được bảo đảm.
  • B. Đạt yêu cầu nếu 2% còn lại không ảnh hưởng đến SSCĐ.
  • C. Chưa đạt yêu cầu vì phải hoàn thành có chất lượng 100% chỉ tiêu được giao.
  • D. Có thể coi là hoàn thành nếu được cơ quan kỹ thuật xác nhận.

Câu 3. Một đơn vị đang thừa một số trang bị kỹ thuật, trong khi đơn vị khác cùng cấp đang thiếu trang bị cùng chủng loại phục vụ nhiệm vụ. Cách xử lý phù hợp nhất là gì?

  • A. Hai đơn vị chủ động bàn giao trực tiếp cho nhau để kịp nhiệm vụ.
  • B. Đơn vị thừa cho đơn vị thiếu mượn, không cần thực hiện thủ tục điều chuyển.
  • C. Báo cáo, đề xuất điều chuyển và tổ chức thực hiện theo đúng phân cấp, thủ tục của chuyên ngành kỹ thuật.
  • D. Giữ nguyên trang bị tại đơn vị đang quản lý để tránh biến động biên chế.

Câu 4. Trong quá trình tiếp nhận trang bị, đơn vị xác định số lượng, chủng loại và chất lượng đều đúng yêu cầu nhưng hồ sơ, lý lịch của một số trang bị chưa đầy đủ. Cách đánh giá nào đúng nhất?

  • A. Vẫn tiếp nhận vì trang bị thực tế đã bảo đảm yêu cầu.
  • B. Tiếp nhận trước, hồ sơ có thể bổ sung khi đưa vào sử dụng.
  • C. Chưa bảo đảm đầy đủ yêu cầu quản lý; phải hoàn thiện hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục giao nhận.
  • D. Chỉ cần lập biên bản xác nhận tình trạng trang bị để thay thế hồ sơ còn thiếu.

Câu 5. Qua phúc tra, một trang bị không còn nhu cầu sử dụng tại đơn vị và dự kiến đưa ra khỏi biên chế nhưng chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền. Đơn vị nên xử lý như thế nào?

  • A. Chủ động xử lý để giảm số lượng trang bị tồn kho.
  • B. Tổ chức thanh lý nếu xác định trang bị không còn nhu cầu sử dụng.
  • C. Báo cáo, đề xuất và chỉ tổ chức xử lý khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
  • D. Chuyển sang vật tư dự phòng và không cần báo cáo cấp trên.

Câu 6. Một số đạn dược cấp 5 nguy hiểm cần xử lý gấp để bảo đảm an toàn kho. Phương án nào đúng nhất?

  • A. Đơn vị tự tổ chức tiêu hủy ngay vì yêu cầu bảo đảm an toàn là ưu tiên cao nhất.
  • B. Áp dụng quy trình xử lý vật tư kỹ thuật thông thường nhưng tăng cường lực lượng an toàn.
  • C. Xử lý theo quy định của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn chuyên ngành kỹ thuật, đồng thời lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ.
  • D. Chuyển ra khỏi kho và xử lý theo kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật.

Câu 7. Một nhóm trang bị huấn luyện chiến đấu có Kt = 0,96; tuy nhiên, trang bị được lựa chọn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chỉ đạt Kt = 0,97. Đánh giá nào đúng?

  • A. Đạt yêu cầu vì toàn nhóm có Kt > 0,95.
  • B. Đạt yêu cầu vì trang bị trực tiếp làm nhiệm vụ có hệ số kỹ thuật cao hơn hệ số chung của nhóm.
  • C. Chưa đạt yêu cầu vì trang bị trực tiếp làm nhiệm vụ phải có Kt = 1,0.
  • D. Chỉ cần nâng hệ số chung của nhóm lên 1,0.

Câu 8. Đơn vị nhận nhiệm vụ đột xuất, cần đưa ngay một trang bị kỹ thuật vào sử dụng. Trang bị vừa hoạt động tốt ở nhiệm vụ trước nhưng lần này chưa được kiểm tra kỹ thuật. Chỉ huy nên quyết định thế nào?

  • A. Cho sử dụng ngay vì trang bị vừa hoạt động tốt.
  • B. Cho sử dụng nếu người vận hành xác nhận trang bị bình thường.
  • C. Phải tổ chức kiểm tra và chỉ sử dụng khi trang bị đạt yêu cầu kỹ thuật.
  • D. Cho sử dụng trước, kiểm tra bổ sung sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 9. Một đơn vị hoàn thành 100% số lượng trang bị theo kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nhưng một số nội dung đã rút gọn nguyên công để bảo đảm tiến độ. Kết quả này nên được đánh giá như thế nào?

  • A. Hoàn thành tốt vì đạt đủ 100% khối lượng và đúng thời gian.
  • B. Hoàn thành nếu sau sửa chữa trang bị vẫn hoạt động bình thường.
  • C. Chưa bảo đảm yêu cầu vì phải thực hiện đúng quy trình công nghệ và các nguyên công.
  • D. Có thể chấp nhận nếu việc rút gọn giúp tiết kiệm ngân sách.

Câu 10. Một trang bị hoạt động thường xuyên có Kt = 0,92, đã được kiểm tra và đủ điều kiện sử dụng. Nhận định nào phù hợp nhất?

  • A. Không đạt vì mọi trang bị phải có Kt = 1,0.
  • B. Đạt yêu cầu về hệ số kỹ thuật đối với nhóm hoạt động thường xuyên.
  • C. Chỉ đạt nếu nâng Kt lên tối thiểu 0,95.
  • D. Chỉ được sử dụng cho nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu.

Câu 11. Một trang bị hiện vẫn hoạt động tốt nhưng đã đến thời hạn bảo dưỡng định kỳ. Do đơn vị đang có nhiều nhiệm vụ, cán bộ kỹ thuật đề nghị tiếp tục khai thác và lùi bảo dưỡng sang kỳ sau. Phương án nào phù hợp nhất?

  • A. Đồng ý vì tình trạng kỹ thuật hiện tại vẫn tốt.
  • B. Đồng ý nếu trang bị không làm nhiệm vụ SSCĐ.
  • C. Tổ chức bảo dưỡng đúng định kỳ, tiến độ và quy trình quy định.
  • D. Chỉ cần kiểm tra bên ngoài, nếu bình thường thì tiếp tục sử dụng.

Câu 12. Đơn vị có một sáng kiến cải tiến kỹ thuật đã được công nhận nhưng chưa đưa vào ứng dụng thực tế. Khi đánh giá hiệu quả sáng kiến theo yêu cầu bảo đảm kỹ thuật, nhận định nào hợp lý nhất?

  • A. Đã đạt yêu cầu vì sáng kiến được công nhận.
  • B. Chưa đủ cơ sở đánh giá hiệu quả vì cần được ứng dụng và tạo ra hiệu quả thực tế.
  • C. Đạt yêu cầu nếu sáng kiến có khả năng tiết kiệm ngân sách.
  • D. Đạt yêu cầu nếu sáng kiến liên quan đến trang bị công nghệ cao.

Câu 13. Đơn vị bảo đảm đủ vật tư, ngân sách cho công tác kỹ thuật nhưng quá trình sử dụng còn để xảy ra lãng phí một số vật tư. Đánh giá nào đúng?

  • A. Vẫn đạt vì đã bảo đảm đủ vật tư và ngân sách.
  • B. Đạt nếu không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ kỹ thuật.
  • C. Chưa đạt đầy đủ yêu cầu vì vật tư, ngân sách phải được quản lý, sử dụng hiệu quả và đúng nguyên tắc.
  • D. Chỉ cần điều chỉnh trong kỳ kế hoạch tiếp theo.

Câu 14. Đơn vị có 20 thiết bị thuộc danh mục yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn; 19 thiết bị đã đăng ký, kiểm định, còn 01 thiết bị chưa hoàn thành kiểm định nhưng đang cần sử dụng gấp. Cách xử lý phù hợp nhất?

  • A. Cho sử dụng vì 95% thiết bị đã được kiểm định.
  • B. Cho sử dụng nếu cán bộ kỹ thuật xác nhận thiết bị hoạt động bình thường.
  • C. Không đưa thiết bị chưa hoàn thành yêu cầu đăng ký, kiểm định kỹ thuật an toàn vào sử dụng.
  • D. Cho sử dụng hạn chế và hoàn thành kiểm định sau.

Câu 15. Một vụ tai nạn lao động xảy ra nhưng mức độ nhẹ, người bị nạn trở lại làm việc trong ngày. Đơn vị cho rằng không cần thống kê, báo cáo. Nhận định nào đúng?

  • A. Phù hợp vì chỉ tai nạn nghiêm trọng mới phải báo cáo.
  • B. Phù hợp nếu người lao động không phải điều trị.
  • C. Không phù hợp; vụ việc phải được khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo theo phân cấp.
  • D. Chỉ cần tổ chức rút kinh nghiệm nội bộ.

Câu 16. Trước khi thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, 9/10 xe đã được kiểm tra tình trạng kỹ thuật; xe còn lại vừa được bảo dưỡng và người lái khẳng định hoạt động tốt. Chỉ huy nên xử lý thế nào?

  • A. Cho cả 10 xe thực hiện nhiệm vụ vì xe còn lại vừa được bảo dưỡng.
  • B. Chỉ cho 9 xe đã kiểm tra thực hiện nhiệm vụ; xe còn lại phải được kiểm tra đạt yêu cầu trước khi sử dụng.
  • C. Cho xe thứ 10 tham gia nếu quãng đường di chuyển ngắn.
  • D. Cho xe thứ 10 tham gia nhưng bố trí cán bộ kỹ thuật đi cùng.

Câu 17. Đơn vị quản lý rất chặt phương tiện quân sự trong giờ làm việc nhưng ít kiểm tra quân nhân sử dụng phương tiện cá nhân vào giờ nghỉ, ngày nghỉ. Điểm hạn chế chính là gì?

  • A. Chưa quản lý toàn diện hoạt động tham gia giao thông của quân nhân, nhất là trong giờ nghỉ, ngày nghỉ và đối với phương tiện cá nhân.
  • B. Chưa tăng cường kiểm định xe quân sự.
  • C. Chưa tổ chức đủ số lần huấn luyện lái xe quân sự.
  • D. Chưa ứng dụng công nghệ thông tin trong sát hạch lái xe.

Câu 18. Kế hoạch huấn luyện bổ túc lái xe của đơn vị có 100 người, thực tế hoàn thành 97 người; cả 97 người đều đạt kết quả tốt. Đánh giá nào đúng?

  • A. Hoàn thành tốt vì tỷ lệ đạt 97%.
  • B. Hoàn thành vì chất lượng huấn luyện được bảo đảm.
  • C. Chưa đạt chỉ tiêu vì yêu cầu hoàn thành 100% kế hoạch huấn luyện bổ túc lái xe.
  • D. Đạt nếu 03 người còn lại không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.

Câu 19. Trong năm, đơn vị giảm 6% số vụ tai nạn, giảm 6% số người chết nhưng số người bị thương chỉ giảm 3%. Đánh giá nào phù hợp nhất với mục tiêu đề ra?

  • A. Đạt vì số vụ và số người chết đều giảm 6%.
  • B. Đạt vì bình quân ba chỉ tiêu giảm 5%.
  • C. Chưa đạt đầy đủ vì mục tiêu yêu cầu giảm từ 5% đến 7% cả số vụ, số người chết và số người bị thương.
  • D. Chỉ cần xem xét thêm chỉ tiêu ki-lô-mét an toàn mới có thể đánh giá.

Câu 20. Sau một vụ tai nạn giao thông có dấu hiệu vi phạm, đơn vị đã tổ chức rút kinh nghiệm nội bộ nhưng chưa phối hợp với cơ quan chức năng để xử lý. Việc cần làm tiếp theo phù hợp nhất là gì?

  • A. Kết thúc xử lý vì đơn vị đã tổ chức rút kinh nghiệm.
  • B. Chờ người liên quan tự làm việc với cơ quan chức năng.
  • C. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để xác minh, xử lý kịp thời theo pháp luật Nhà nước và kỷ luật Quân đội.
  • D. Chỉ xử lý kỷ luật nội bộ nếu người vi phạm là quân nhân.

Câu 21. Một đơn vị tàu đã xây dựng kế hoạch thực hiện Cuộc vận động 50 nhưng việc tổ chức thực hiện chủ yếu do cơ quan hậu cần - kỹ thuật đảm nhiệm, các bộ phận khác tham gia chưa đầy đủ. Biện pháp nào phù hợp nhất?

  • A. Tiếp tục giao cơ quan hậu cần - kỹ thuật chủ trì toàn bộ vì đây là nội dung chuyên ngành.
  • B. Phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, người chỉ huy và tổ chức cho các lực lượng trong đơn vị tàu cùng tham gia thực hiện.
  • C. Chỉ cần tăng cường kiểm tra đối với cơ quan hậu cần - kỹ thuật.
  • D. Chờ sơ kết cuối năm để đánh giá mức độ tham gia của các bộ phận.

Câu 22. Qua kiểm tra, một đơn vị tàu quản lý đủ số lượng VKTBKT nhưng một số trang bị chưa bảo đảm đồng bộ, có hư hỏng nhỏ chưa được phát hiện và khắc phục kịp thời. Biện pháp nào cần ưu tiên thực hiện?

  • A. Tiếp tục bổ sung thêm số lượng VKTBKT để tăng khả năng dự phòng.
  • B. Tăng cường kiểm tra, quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng, chủng loại, đồng bộ và kịp thời khắc phục các hư hỏng của VKTBKT.
  • C. Chỉ tập trung sửa chữa những trang bị trực tiếp làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.
  • D. Đưa các trang bị có hư hỏng vào niêm cất và chờ kế hoạch sửa chữa của cấp trên.

Câu 23. Một đơn vị tàu được biên chế VKTBKT mới, hiện đại. Cán bộ, nhân viên đã được huấn luyện lý thuyết nhưng kỹ năng khai thác, sử dụng thực tế còn hạn chế. Biện pháp nào phù hợp nhất với yêu cầu thực hiện Cuộc vận động 50?

  • A. Chỉ giao cho cán bộ có nhiều kinh nghiệm trực tiếp khai thác trang bị.
  • B. Hạn chế đưa trang bị vào hoạt động để tránh phát sinh hư hỏng trong quá trình sử dụng.
  • C. Tăng cường huấn luyện thực hành, từng bước nâng cao trình độ khai thác, sử dụng và làm chủ VKTBKT mới, hiện đại.
  • D. Chờ cán bộ kỹ thuật cấp trên trực tiếp hướng dẫn mới tổ chức khai thác trang bị.

Câu 24. Một VKTBKT trên đơn vị tàu vẫn hoạt động bình thường nhưng đã đến thời hạn bảo dưỡng định kỳ. Do đơn vị đang thực hiện nhiều nhiệm vụ, cán bộ kỹ thuật đề nghị lùi thời gian bảo dưỡng sang kỳ sau. Cách xử lý nào phù hợp nhất?

  • A. Đồng ý vì trang bị hiện vẫn hoạt động bình thường.
  • B. Tiếp tục khai thác và chỉ tổ chức bảo dưỡng khi xuất hiện dấu hiệu hư hỏng.
  • C. Tổ chức bảo dưỡng đúng chế độ, định kỳ và quy trình quy định, đồng thời bố trí nhiệm vụ phù hợp để không ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nhiệm vụ của tàu.
  • D. Chỉ tổ chức kiểm tra bên ngoài; nếu không phát hiện bất thường thì tiếp tục khai thác.

Câu 25. Trong quá trình huấn luyện có sử dụng VKTBKT, một đơn vị tàu hoàn thành tốt nội dung, chỉ tiêu đề ra nhưng một số khâu chưa thực hiện đầy đủ quy trình bảo đảm an toàn và thực tế không xảy ra sự cố. Đánh giá nào phù hợp nhất?

  • A. Đạt yêu cầu vì quá trình huấn luyện không xảy ra mất an toàn.
  • B. Đạt yêu cầu vì đơn vị đã hoàn thành đầy đủ nội dung, chỉ tiêu huấn luyện.
  • C. Chưa bảo đảm yêu cầu vì khai thác, sử dụng VKTBKT phải đồng thời chấp hành nghiêm quy trình, quy định và các biện pháp bảo đảm an toàn.
  • D. Có thể chấp nhận vì những khâu chưa thực hiện đầy đủ không gây hư hỏng VKTBKT.

… và còn 75 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 100 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó