Nội dung đề thi: I. BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC PHÒNG NGỪA CHUẨN[[iq-hl]]
Xem trước 25/270 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Dành cho Điều dưỡng – Kỹ thuật viên trong bệnh viện
Căn cứ Hướng dẫn Phòng ngừa chuẩn ban hành kèm
Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27/09/2012 của Bộ Y tế
A. NHẬN BIẾT (6 CÂU)
Theo Hướng dẫn Phòng ngừa chuẩn ban hành kèm Quyết định 3671/QĐ-BYT, nguyên tắc cốt lõi của Phòng ngừa chuẩn là:
- A. Chỉ áp dụng cho người bệnh đã xác định mắc bệnh truyền nhiễm.
- B. Áp dụng cho tất cả người bệnh, coi máu, chất tiết và chất bài tiết (trừ mồ hôi) đều có nguy cơ lây truyền bệnh.
- C. Chỉ áp dụng khi thực hiện thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật.
- D. Chỉ áp dụng khi nhìn thấy máu hoặc dịch cơ thể trên người bệnh.
Câu 2. Khi bề mặt môi trường bị dính hoặc đổ máu, chất tiết, chất bài tiết, nồng độ Chlorin được Hướng dẫn nêu để khử khuẩn bề mặt trước khi lau là:
- A. 0,05%.
- B. 0,1%.
- C. 0,5%.
- D. 1,5%.
Câu 3. Thùng/hộp thu gom vật sắc nhọn không được để đầy quá mức nào?
- A. 1/2 dung tích.
- B. 2/3 dung tích.
- C. 4/5 dung tích.
- D. 3/4 dung tích.
Câu 4. Dụng cụ y tế tái sử dụng tiếp xúc với mô vô trùng hoặc mạch máu thuộc nhóm nguy cơ cao cần được xử lý bằng:
- A. Tiệt khuẩn.
- B. Khử khuẩn mức độ thấp.
- C. Khử khuẩn mức độ trung bình.
- D. Khử khuẩn mức độ cao.
Câu 5. Khi bàn tay không nhìn thấy vấy bẩn bằng mắt thường, phương pháp vệ sinh tay được ưu tiên theo Hướng dẫn là:
- A. Chỉ lau tay bằng khăn giấy khô.
- B. Sát khuẩn tay bằng dung dịch vệ sinh tay có chứa cồn.
- C. Mang găng sạch thay cho vệ sinh tay.
- D. Chỉ rửa tay khi kết thúc ca làm việc.
Câu 6. Người bệnh có triệu chứng đường hô hấp được khuyến cáo đứng hoặc ngồi cách xa người khác khoảng:
- A. 0,5 mét.
- B. 2 mét.
- C. 1 mét.
- D. 3 mét.
Câu 7. B. THÔNG HIỂU (8 CÂU)
Vì sao mang găng không thể thay thế vệ sinh tay?
- A. Găng có thể rách/thủng vi thể và bàn tay có thể bị nhiễm bẩn khi tháo găng; do đó vẫn phải vệ sinh tay.
- B. Găng chỉ có tác dụng bảo vệ người bệnh, không bảo vệ nhân viên y tế.
- C. Vi sinh vật luôn xuyên qua mọi loại găng ngay khi vừa mang.
- D. Chỉ găng vô khuẩn mới có tác dụng phòng lây nhiễm.
Câu 8. Hoạt động nào sau đây thông thường không cần mang găng nếu chỉ tiếp xúc với da lành lặn và không dự kiến tiếp xúc máu/dịch cơ thể?
- A. Thay băng vết thương đang rỉ dịch.
- B. Hút đờm cho người bệnh đặt nội khí quản.
- C. Thu gom đồ vải dính máu.
- D. Đo huyết áp cho người bệnh.
Câu 9. Nguyên tắc đúng nhất khi lựa chọn phương tiện phòng hộ cá nhân là:
- A. Mọi người bệnh đều phải dùng cùng một bộ PPE đầy đủ.
- B. Lựa chọn loại PPE theo thao tác dự kiến và nguy cơ tiếp xúc/văng bắn máu, dịch cơ thể.
- C. Chỉ dùng PPE khi người bệnh có kết quả xét nghiệm bệnh truyền nhiễm dương tính.
- D. Chỉ bác sĩ thực hiện thủ thuật xâm lấn mới cần PPE.
Câu 10. Cách xử lý đồ vải của người bệnh HIV/AIDS phù hợp với Phòng ngừa chuẩn là:
- A. Đánh dấu rõ “HIV” để giặt riêng.
- B. Giũ kỹ trước khi cho vào túi để loại chất bẩn thô.
- C. Không phân loại riêng chỉ vì HIV; đồ vải dính máu/dịch được cho vào túi không thấm nước màu vàng theo quy định.
- D. Để tạm xuống sàn nếu chưa có xe thu gom.
Câu 11. Vì sao Hướng dẫn yêu cầu lau ẩm và không quét khô trong khu vực chuyên môn?
- A. Lau ẩm giúp hạn chế phát tán bụi và vi sinh vật vào không khí trong khi làm sạch.
- B. Quét khô làm giảm hiệu lực của mọi loại hóa chất khử khuẩn.
- C. Lau ẩm luôn thay thế được khử khuẩn bề mặt.
- D. Quét khô chỉ được thực hiện khi người bệnh đang làm thủ thuật.
Câu 12. Người bệnh không kiểm soát được chất tiết, chất bài tiết hoặc dịch dẫn lưu nên được ưu tiên sắp xếp phòng riêng vì:
- A. Người bệnh này luôn mắc bệnh lây qua đường không khí.
- B. Phòng riêng giúp nhân viên giảm số lần vệ sinh tay.
- C. Người bệnh cần được cách ly hoàn toàn khỏi người nhà.
- D. Việc sắp xếp phù hợp giúp giảm nguy cơ phát tán chất nhiễm bẩn ra môi trường và sang người khác.
Câu 13. Nếu trong tình huống đặc biệt buộc phải đậy lại nắp kim vì chưa có hộp vật sắc nhọn tại thời điểm bỏ kim, thao tác phù hợp là:
- A. Dùng hai tay giữ kim và nắp để thao tác chắc chắn.
- B. Dùng kỹ thuật xúc một tay, hạn chế đưa tay còn lại đến gần đầu kim.
- C. Bẻ cong kim trước rồi mới đậy nắp.
- D. Tháo kim khỏi bơm bằng tay rồi cho kim vào túi rác.
Câu 14. Dụng cụ tái sử dụng tiếp xúc với niêm mạc nhưng không đi vào mô vô trùng thuộc nhóm nguy cơ trung bình và cần:
- A. Chỉ rửa bằng nước sạch.
- B. Khử khuẩn mức độ thấp.
- C. Khử khuẩn mức độ cao.
- D. Luôn tiệt khuẩn như dụng cụ đi vào mạch máu.
Câu 15. C. VẬN DỤNG (10 CÂU)
Tình huống: Điều dưỡng vừa đặt sonde tiểu cho người bệnh, sau đó phải hút đờm qua ống nội khí quản cho chính người bệnh này. Điều dưỡng đang mang đôi găng đã dùng khi đặt sonde. Cách xử trí phù hợp nhất là:
- A. Sát khuẩn nhanh mặt ngoài găng rồi tiếp tục hút đờm.
- B. Đeo thêm một đôi găng mới bên ngoài đôi găng đang mang.
- C. Tháo găng cũ, vệ sinh tay và mang găng phù hợp mới trước khi thực hiện hút đờm.
- D. Giữ nguyên găng vì vẫn chăm sóc cùng một người bệnh.
Câu 16. Tình huống: Nữ hộ sinh chuẩn bị đỡ đẻ, dự kiến có nguy cơ văng bắn nhiều máu và nước ối vào mặt và đồng phục. Lựa chọn phương tiện phòng hộ phù hợp nhất là:
- A. Găng phù hợp, khẩu trang, kính/mạng che mặt và áo choàng hoặc tạp dề không thấm phù hợp nguy cơ.
- B. Chỉ cần găng vô khuẩn vì đã bảo vệ được tay.
- C. Chỉ cần khẩu trang và mũ.
- D. Mặc thêm áo vải thông thường nhưng không cần bảo vệ mắt.
Câu 17. Tình huống: Kỹ thuật viên xét nghiệm đang xử lý ống máu. Trong lúc thao tác, găng bị rách ở đầu ngón tay nhưng chưa thấy máu bắn ra ngoài. Cách xử trí phù hợp nhất là:
- A. Dán băng dính lên chỗ rách và tiếp tục thao tác.
- B. Mang thêm một găng khác trùm lên găng rách.
- C. Chỉ thay găng nếu tay đã nhìn thấy dính máu.
- D. Dừng thao tác an toàn, tháo găng rách, vệ sinh tay và mang găng mới trước khi tiếp tục.
Câu 18. Tình huống: Tại buồng thủ thuật có vũng máu vừa đổ trên sàn. Nhân viên được giao xử lý ngay. Trình tự phù hợp nhất theo Hướng dẫn là:
- A. Quét khô phần máu đông rồi lau sàn bằng nước.
- B. Mang PPE phù hợp, khử khuẩn vùng nhiễm bằng dung dịch chứa 0,5% Chlorin trước khi lau theo quy trình vệ sinh.
- C. Lau bằng khăn khô trước, cuối ca mới phun hóa chất.
- D. Dùng nước nóng xối trực tiếp rồi để sàn tự khô.
Câu 19. Tình huống: Sau khi tiêm tĩnh mạch, điều dưỡng phát hiện hộp vật sắc nhọn trên xe tiêm đã đầy đến miệng. Hành động an toàn nhất là:
- A. Không ấn nén vật sắc nhọn; thay hộp thu gom đạt yêu cầu và loại bỏ kim/bơm kim tiêm an toàn tại nơi phát sinh.
- B. Dùng tay có găng ấn các kim cũ xuống để tạo thêm chỗ.
- C. Đậy lại nắp kim bằng hai tay rồi mang kim đi tìm hộp khác.
- D. Để bơm kim tiêm trên xe tiêm đến khi có người thu gom.
Câu 20. Tình huống: Khi thay ga cho người bệnh có nhiều máu và dịch thấm vào đồ vải, nhân viên chuẩn bị mang đồ xuống nhà giặt. Cách xử lý phù hợp nhất là:
- A. Giũ mạnh ga trước để loại bỏ chất bẩn thô.
- B. Đặt tạm xuống sàn, sau đó gom cùng đồ vải thường.
- C. Đánh dấu tên bệnh của người bệnh để nhà giặt xử lý riêng.
- D. Hạn chế giũ, cho vào túi không thấm nước màu vàng dành cho đồ vải lây nhiễm và buộc miệng khi túi đạt khoảng 3/4.
Câu 21. Sau khi tháo găng chăm sóc người bệnh, hành động nào cần thực hiện trước khi chuyển sang hoạt động chăm sóc tiếp theo?
- A. Chỉ thay khẩu trang.
- B. Lau găng đã tháo bằng cồn để dùng lại.
- C. Vệ sinh tay.
- D. Chỉ vệ sinh tay nếu găng bị rách.
Câu 22. Gói biện pháp phù hợp nhất đối với người bệnh có triệu chứng hô hấp tại khu tiếp nhận theo Phòng ngừa chuẩn là:
- A. Chỉ cho người bệnh ngồi riêng, không cần khẩu trang.
- B. Hướng dẫn che ho/hắt hơi, mang khẩu trang y tế, vệ sinh tay sau tiếp xúc chất tiết và giữ khoảng cách khoảng 1 mét với người khác.
- C. Chỉ nhân viên y tế mang khẩu trang, người bệnh không cần.
- D. Chờ có chẩn đoán nhiễm khuẩn hô hấp mới áp dụng biện pháp.
Câu 23. Trình tự nguyên tắc vệ sinh môi trường phù hợp nhất là:
- A. Thu gom rác trước; lau ẩm từ vùng nguy cơ thấp đến cao, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.
- B. Quét khô toàn bộ sàn rồi mới thu gom rác.
- C. Lau từ khu vực bẩn nhất sang sạch nhất để tiết kiệm khăn.
- D. Chỉ làm sạch bề mặt khi nhìn thấy bẩn.
Câu 24. Cách sử dụng khẩu trang y tế phù hợp với Phòng ngừa chuẩn là:
- A. Có thể bỏ túi để dùng lại nếu mặt ngoài chưa bẩn.
- B. Có thể đeo quanh cổ giữa hai lần chăm sóc.
- C. Chỉ thay khẩu trang khi hết ca.
- D. Dùng một lần và thay khi khẩu trang ẩm ướt hoặc rách; khi tháo tránh sờ mặt ngoài.
Câu 25. D. VẬN DỤNG CAO (6 CÂU)
Tình huống: Sau khi lấy máu tĩnh mạch, điều dưỡng bị kim rỗng vừa sử dụng đâm xuyên găng vào ngón tay gây chảy máu. Chuỗi hành động ban đầu phù hợp nhất là:
- A. Bóp nặn mạnh vết thương, sát khuẩn bằng cồn đậm đặc rồi tiếp tục làm việc.
- B. Rửa ngay vùng tổn thương bằng xà phòng và nước dưới vòi chảy, để máu tự chảy không nặn bóp, sau đó báo cáo để được đánh giá nguy cơ phơi nhiễm.
- C. Băng kín vết thương, chờ hết ca mới báo cáo.
- D. Tự dùng thuốc dự phòng trước rồi mới xử lý vết thương.
… và còn 245 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 270 câu và xem đáp án.