Nội dung đề thi: Triết.1
Xem trước 25/335 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. 1: Điền vào chỗ trống: “Triết học là… về thế giới và vị trí con người, trong thế giới đó, là khoa học về sự vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
- A. Hệ thống quan điểm duy nhất.
- B. Hệ thống lý luận về quan điểm.
- C. Hệ thống lý luận chung nhất.
- D. Hệ thống luận điểm duy nhất.
Câu 2. 2: Tư duy triết học bắt đầu từ đâu?
- A. Từ những lực lượng siêu nhiên ở bên ngoài chi phối nhận thức của con người.
- B. Từ những cảm giác, nhận thức chủ quan của con người.
- C. Từ các triết lý, từ sự khôn ngoan, từ tình yêu sự thông thái dần hình thành các hệ thống những tri thức chung nhất về thế giới.
- D. Tất cả các phương án đều đúng.
Câu 3. 3: Trong lịch sử nhân loại, triết học xuất hiện khi tri thức của con người đã phát triển đến mức có khả năng khái quát các sự vật, hiện tượng thành những quan điểm chung về thế giới. Nếu vận dụng cách tiếp cận này để xem xét sự phát triển của trí tuệ nhân tạo hiện nay có thể tạo ra một hệ thống triết học mới hay không, nhận định nào sau đây là phù hợp nhất?
- A. Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo sẽ tự động tạo ra một hệ thống triết học mới vì máy tính có khả năng xử lý dữ liệu và khái quát hóa vượt trội so với con người.
- B. Sự phát triển của tri thức và tư duy khái quát là điều kiện nhận thức quan trọng, nhưng sự ra đời của triết học còn gắn với những điều kiện xã hội – lịch sử nhất định.
- C. Trí tuệ nhân tạo không thể đóng góp vào sự phát triển của triết học vì triết học chỉ thuộc về tư duy con người.
- D. Trí tuệ nhân tạo sẽ thay thế toàn bộ vai trò của triết học trong tương lai.
Câu 4. 4: Điền vào chỗ trống: “… là khái niệm triết học dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó”.
- A. Phương pháp luận.
- B. Thế giới quan.
- C. Chủ nghĩa duy vật.
- D. Chủ nghĩa duy tâm.
Câu 5. 5: Thế giới quan có thể được hiểu một cách ngắn gọn là:
- A. Hệ thống quan điểm của con người về thế giới.
- B. Bức tranh chung về thế giới.
- C. Cảm nhận về thế giới.
- D. Nhận thức chung về cuộc đời.
Câu 6. 6: Thế giới quan quy định điều gì trong việc định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?
- A. Các nguyên tắc, thái độ, giá trị.
- B. Các nguyên nhân, mức độ và giá trị.
- C. Điều kiện, nền tảng và cách thức.
- D. Điều kiện, giá trị và điều lệ.
Câu 7. 7: Sự hình thành các trường phái khác nhau trong triết học xuất phát từ sự khác biệt về:
- A. Trình độ tư duy.
- B. Giai cấp.
- C. Thế giới quan.
- D. Vị trí địa lý.
Câu 8. 8: Thế giới quan đúng đắn là một thế giới quan như thế nào?
- A. Thế giới quan phù hợp với cách nghĩ của chủ thể nhận thức.
- B. Thế giới quan phù hợp với tâm lý chung của xã hội.
- C. Thế giới quan đúng với đạo đức xã hội.
- D. Thế giới quan phù hợp với hiện thực khách quan.
Câu 9. 9: Thế giới quan và nhân sinh quan có mối quan hệ như thế nào?
- A. Thế giới quan bao hàm cả nhân sinh quan.
- B. Thế giới quan đối lập với nhân sinh quan.
- C. Thế giới quan không có mối liên hệ với nhân sinh quan.
- D. Thế giới quan là một phần của nhân sinh quan.
Câu 10. 10: Triết học có vai trò như thế nào đối với thế giới quan?
- A. Là linh hồn của thế giới quan.
- B. Là nguyên nhân – lý luận của thế giới quan.
- C. Là hạt nhân – lý luận của thế giới quan.
- D. Là vấn đề cơ bản của thế giới quan.
Câu 11. 11: Triết học là hạt nhân của thế giới quan được hiểu là:
- A. Triết học có chức năng xây dựng thế giới quan.
- B. Thế giới quan là một giai đoạn phát triển cao của triết học.
- C. Không thể xuất hiện thế giới quan nào nếu không có triết học.
- D. Thế giới quan bao trùm cả triết học.
Câu 12. 12: Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại là muốn nói đến mối quan hệ giữa hai yếu tố nào?
- A. Những vấn đề không tồn tại và những vấn đề đang tồn tại.
- B. Ý thức và sự tồn vong.
- C. Ý thức và vật chất.
- D. Thế giới ảo và thế giới thực.
Câu 13. 13: Hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học là:
- A. Khả tri luận và bất khả tri luận.
- B. Nhị nguyên luận và nhất nguyên luận.
- C. Hoài nghi luận và ý thức luận.
- D. Bản thể luận và nhận thức luận.
Câu 14. 14: Bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học được hiểu là:
- A. Bàn luận về bản chất con người.
- B. Bàn về bản chất của triết học.
- C. Bàn về yếu tố đầu tiên hình thành và quyết định thế giới.
- D. Bàn về thể thức nghiên cứu của triết học.
Câu 15. 15: Mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học giải quyết nội dung gì?
- A. Mối quan hệ giữa con người với thế giới.
- B. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
- C. Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng.
- D. Mối quan hệ giữa thực thể tự nhiên và thực thể xã hội.
Câu 16. 16: Mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học giải quyết nội dung gì?
- A. Luận giải về nguồn gốc của ý thức.
- B. Xem xét khả năng tư duy trừu tượng của con người về bản thân mình.
- C. Khả năng nhận thức của con người về thế giới.
- D. Bàn luận về nguồn gốc của thế giới.
Câu 17. 17: Việc giải quyết vấn đề cơ bản có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của triết học?
- A. Cơ bản giải quyết xong mọi vấn đề của triết học.
- B. Bàn luận những vấn đề của khoa học cơ bản trong triết học.
- C. Giải quyết tranh cãi xem vật chất có trước hay có sau.
- D. Tạo tiền đề cho việc hình thành các trường phái triết học.
Câu 18. 18: Chủ nghĩa duy tâm có những trường phái nào?
- A. Duy tâm thần bí và duy tâm siêu hình.
- B. Duy tâm khách quan và duy tâm chủ quan.
- C. Duy tâm biện chứng và duy tâm siêu hình.
- D. Duy tâm thần thánh và duy tâm con người.
Câu 19. 19: Quan niệm: “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” của Khổng Tử phản ánh thế giới quan của trường phái triết học nào?
- A. Duy tâm chủ quan.
- B. Duy tâm khách quan.
- C. Duy vật siêu hình.
- D. Duy vật cổ đại.
Câu 20. 20: Câu nói “Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong mắt của kẻ si tình” phản ánh quan điểm của trường phái triết học nào?
- A. Trường phái duy tâm chủ quan.
- B. Trường phái duy tâm khách quan.
- C. Trường phái duy vật siêu hình.
- D. Trường phái duy vật biện chứng.
Câu 21. 21: Chủ nghĩa duy vật có những trường phái nào?
- A. Duy vật siêu hình và duy vật biện chứng.
- B. Duy vật chất phác và duy vật siêu hình.
- C. Duy vật chất phác thời cổ đại, duy vật siêu hình và duy vật biện chứng.
- D. Duy vật chất phác và duy vật biện chứng.
Câu 22. 22: Chủ nghĩa duy vật lịch sử là kết quả của hoạt động nào?
- A. Nghiên cứu sự phát triển của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử.
- B. Nghiên cứu những quan điểm duy vật trong lịch sử.
- C. Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội.
- D. Vận dụng lịch sử trong việc nghiên cứu những vấn đề triết học duy vật.
Câu 23. 23: Câu thành ngữ “Phú quý sinh lễ nghĩa” phản ánh quan điểm của trường phái triết học nào?
- A. Chủ nghĩa duy vật.
- B. Chủ nghĩa duy tâm.
- C. Nhị nguyên luận.
- D. Không thuộc trường phái nào.
Câu 24. 24: Chủ nghĩa duy tâm giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
- A. Vật chất và ý thức sinh ra đồng thời và nương tựa vào nhau biến đổi.
- B. Thế giới tinh thần có trước và quyết định sự tồn tại của thế giới vật chất.
- C. Thế giới tinh thần là sản phẩm của các yếu tố vật chất.
- D. Thế giới tinh thần là thế giới duy nhất tồn tại vĩnh hằng.
Câu 25. 25: Chủ nghĩa duy vật giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
- A. Vật chất là cái có trước, vật chất quyết định ý thức.
- B. Thế giới tinh thần có trước và quyết định sự tồn tại của thế giới vật chất.
- C. Vật chất và ý thức sinh ra đồng thời và nương tựa vào nhau biến đổi.
- D. Thế giới tinh thần là thế giới duy nhất tồn tại vĩnh hằng.
… và còn 310 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 335 câu và xem đáp án.