Luật thương mại | i-quiz.vn@stop article@stop Luật thương mại | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Luật thương mại

Image Exam
2026-09-19 13:37:54
rei
Tên đề thi: Luật thương mại
Tác giả: rei
Số lượng câu hỏi: 10
Thời gian làm bài: 00:05:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 10
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Phúc
3
2026-09-19 14:25:04
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Luật thương mại

Xem trước 10/10 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật Thương mại 2005 bắt buộc phải là:

  • A. Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • B. Thương nhân
  • C. Pháp nhân phi thương mại
  • D. Cán bộ, công nhân viên thuộc bên giao đại diện

Câu 2. Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên đại diện thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa của ai?

  • A. Danh nghĩa của chính mình (Bên đại diện)
  • B. Danh nghĩa của bên giao đại diện
  • C. Danh nghĩa của người thứ ba
  • D. Danh nghĩa của cả bên đại diện và bên giao đại diện

Câu 3. Nghĩa vụ bảo mật thông tin bí mật liên quan đến hoạt động thương mại của bên giao đại diện kéo dài trong thời gian bao lâu kể từ khi chấm dứt hợp đồng đại diện?

  • A. 1 năm
  • B. 2 năm
  • C. 3 năm
  • D. Vô thời hạn

Câu 4. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về thời hạn đại diện, thời hạn này sẽ chấm dứt khi nào?

  • A. Sau 01 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng
  • B. Sau 06 tháng kể từ ngày giao dịch đầu tiên
  • C. Khi một trong hai bên thông báo về việc chấm dứt hợp đồng đại diện
  • D. Khi bên đại diện hoàn thành xong một giao dịch với khách hàng

Câu 5. Căn cứ Điều 149 Luật Thương mại 2005, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên đại diện có quyền cầm giữ tài sản, tài liệu được giao nhằm mục đích gì?

  • A. Để cấn trừ tiền phạt vi phạm hợp đồng
  • B. Để bảo đảm việc thanh toán các khoản thù lao và chi phí đến hạn
  • C. Để sung công quỹ hoặc thanh lý tài sản khi phát sinh tranh chấp
  • D. Để gây áp lực ép bên giao đại diện gia hạn hợp đồng

Câu 6. Điểm khác biệt căn bản về hình thức đại diện giữa Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015 là gì?

  • A. Thương mại chỉ có đại diện theo ủy quyền; Dân sự bao gồm cả đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền
  • B. Thương mại chỉ áp dụng đại diện theo pháp luật; Dân sự chỉ áp dụng đại diện theo ủy quyền
  • C. Thương mại không thừa nhận hợp đồng đại diện bằng văn bản
  • D. Dân sự bắt buộc bên đại diện phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ đại diện

Câu 7. Bên ủy thác mua bán hàng hóa:

  • A. Bắt buộc phải là thương nhân
  • B. Chỉ có thể là doanh nghiệp
  • C. Có thể là thương nhân hoặc không phải thương nhân
  • D. Bắt buộc là cá nhân

Câu 8. Điểm nào sau đây thể hiện đúng bản chất của ủy thác mua bán hàng hóa?

  • A. Bên nhận ủy thác mua bán hàng hóa dưới danh nghĩa của bên ủy thác
  • B. Bên nhận ủy thác mua bán hàng hóa dưới danh nghĩa của mình
  • C. Bên ủy thác trực tiếp mua bán hàng hóa
  • D. Hai bên cùng đứng tên mua bán hàng hóa

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?

  • A. Bên ủy thác bắt buộc phải là thương nhân
  • B. Bên nhận ủy thác không cần đăng ký kinh doanh mặt hàng được ủy thác
  • C. Hợp đồng ủy thác chỉ được giao kết bằng văn bản
  • D. Bên nhận ủy thác có quyền nhận thù lao ủy thác

Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải nghĩa vụ của bên ủy thác?

  • A. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết
  • B. Trả thù lao ủy thác
  • C. Giao tiền, giao hàng theo đúng thỏa thuận
  • D. Giữ bí mật thông tin của bên nhận ủy thác
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó