Nội dung đề thi: BỘ NGÂN HÀNG 100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Xem trước 25/100 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. MÔN: Y HỌC CỔ TRUYỀN DÀNH CHO ĐIỀU DƯỠNG
(Nội dung bao quát toàn diện 16 chương bài giảng và tài liệu phát tay YHCT)
PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
(Học sinh, sinh viên trả lời bằng cách khoanh tròn đáp án đúng nhất vào cột bên phải)
1 Theo học thuyết Âm Dương, cặp thuộc tính nào sau đây thuộc về Âm trong tự
nhiên?
- A. Đất, nước, tối, lạnh, phía dưới, bên trong.
- B. Trời, lửa, sáng, nóng, phía trên, bên ngoài.
- C. Đất, lửa, sáng, lạnh, phía dưới, bên ngoài.
- D. Trời, nước, tối, nóng, phía trên, bên trong.
Câu 2. 2 Trong cơ thể con người, thuộc tính nào sau đây thuộc về Dương?
- A. Huyết, tân dịch (phần vật chất), ngũ tạng, phần dưới cơ thể.
- B. Khí, chức năng hoạt động sinh lý, lục phủ, phần trên cơ thể.
- C. Huyết, chức năng hoạt động sinh lý, ngũ tạng, phần dưới cơ thể.
- D. Khí, tân dịch (phần vật chất), lục phủ, phần dưới cơ thể.
Câu 3. 3 Theo học thuyết Âm Dương, trạng thái bệnh lý nào sau đây thuộc về thuộc tính
Âm?
- A. Nhiệt (nóng), Thực (mạnh mẽ), Biểu (bên ngoài), Động (mạch nhanh).
- B. Hàn (lạnh), Hư (suy yếu), Lý (bên trong), Tĩnh (mạch trầm chậm).
- C. Nhiệt (nóng), Hư (suy yếu), Biểu (bên ngoài), Tĩnh (mạch chậm).
- D. Hàn (lạnh), Thực (mạnh mẽ), Lý (bên trong), Động (mạch nhanh).
Câu 4. 4 Biểu tượng Thái cực đồ với "chấm trắng trong phần đen" và "chấm đen trong
phần trắng" thể hiện quy luật nào của Âm Dương?
- A. Âm Dương đối lập hoàn toàn, không có sự liên quan hay giao thoa.
- B. Âm Dương hỗ căn, luôn tồn tại trong nhau, nương tựa và tác động qua lại.
- C. Âm Dương tiêu trưởng, tức là Âm cực thịnh thì sinh Dương, Dương cực thịnh sinh Âm.
- D. Âm Dương bình hành, diện tích bằng nhau tuyệt đối không thay đổi vận động.
Câu 5. 5 Quy luật tương sinh nào sau đây là đúng theo học thuyết Ngũ Hành?
A) Mộc sinh Thổ, Thổ sinh Thủy, Thủy sinh Hỏa, Hỏa sinh Kim.
- A. Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy.
- B. Kim sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thủy, Thủy sinh Thổ.
- C. Thủy sinh Kim, Kim sinh Thổ, Thổ sinh Hỏa, Hỏa sinh Mộc.
Câu 6. 6 Quy luật tương khắc nào sau đây là chính xác theo học thuyết Ngũ Hành?
- A. Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
- B. Mộc khắc Kim, Kim khắc Hỏa, Hỏa khắc Thủy, Thủy khắc Thổ, Thổ khắc Mộc.
- C. Thổ khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Hỏa, Hỏa khắc Thủy, Thủy khắc Thổ.
- D. Thủy khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Kim, Kim khắc Hỏa, Hỏa khắc Thủy.
Câu 7. 7 Người bệnh Can âm hư gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Theo nguyên tắc 'Con
hư bổ mẹ', người thầy thuốc cần áp dụng phép trị nào?
- A. Tả tạng Tâm Hỏa để giảm áp lực lên Can Mộc.
- B. Tư bổ tạng Thận Thủy để nuôi dưỡng tạng Can Mộc.
- C. Tả trực tiếp tạng Can Mộc để hạ uất hỏa khí cơ.
- D. Bổ tạng Tỳ Thổ để hạn chế sự khắc phạt của Can Mộc.
Câu 8. 8 Tạng nào thuộc hành Hỏa và có vai trò chủ huyết mạch, chủ về thần chí trong cơ
thể?
- A. Tạng Can.
- B. Tạng Tỳ.
- C. Tạng Tâm.
- D. Tạng Phế.
Câu 9. 9 Theo phân loại Ngũ Hành, tạng Can chủ về cơ năng, thể biểu và khiếu nào sau
đây?
- A. Chủ cơ nhục, vinh nhuận ra môi, khai khiếu ra miệng.
- B. Chủ bì phu da lông, vinh nhuận ra tóc, khai khiếu ra mũi.
- C. Chủ gân cân, vinh nhuận ra móng tay móng chân, khai khiếu ra mắt.
- D. Chủ cốt tủy, vinh nhuận ra răng, khai khiếu ra tai và nhị âm.
Câu 10. 10 Tình chí 'Giận dữ quá mức' (Nộ) làm tổn thương trực tiếp tạng Can, khí cơ sẽ đi
theo hướng nào?
A) Khí hoãn (khí bị giãn ra, chậm lại).
- A. Khí kết (khí bị uất kết, ngưng trệ lại).
- B. Khí thượng (khí bùng phát bốc ngược lên trên).
- C. Khí hạ (khí đi xuống dưới, tiêu tiểu không tự chủ).
Câu 11. 11 Vị thuốc có 'vị chua (Toan)' và 'màu xanh' thuộc về hành nào và quy vào tạng
nào?
- A. Hành Mộc - Quy kinh Can.
- B. Hành Hỏa - Quy kinh Tâm.
- C. Hành Thổ - Quy kinh Tỳ.
- D. Hành Kim - Quy kinh Phế.
Câu 12. 12 Sinh viên khám thấy bệnh nhân cơ thịt teo nhẽo, chân tay mềm yếu, chán ăn,
môi nhợt nhạt. Dấu hiệu này thuộc rối loạn của hành nào?
- A. Hành Mộc - Can uất cát.
- B. Hành Thủy - Thận hư tổn.
- C. Hành Thổ - Tỳ khí bất túc.
- D. Hành Kim - Phế khí bất túc.
Câu 13. 13 Chức năng 'Tâm chủ huyết mạch và vinh nhuận ra mặt' biểu hiện như thế nào
trên lâm sàng?
- A. Tâm khí suy yếu thì da lông khô sáp, dễ ra mồ hôi.
- B. Tâm huyết đầy đủ, lưu thông tốt thì sắc mặt hồng hào, tươi nhuận.
- C. Tâm hỏa vượng thì móng tay móng chân khô giòn, dễ gãy.
- D. Tâm huyết hư tổn thì cơ nhục teo nhẽo, chân tay nặng nề.
Câu 14. 14 Theo Y học cổ truyền, tạng nào có chức năng 'Tàng huyết' (trữ và điều tiết lượng
máu trong cơ thể)?
- A. Tạng Tâm.
- B. Tạng Tỳ.
- C. Tạng Thận.
- D. Tạng Can.
Câu 15. 15 Chức năng 'Can khí uất kết' do tình chí giận dữ kéo dài sẽ gây ra các triệu
chứng lâm sàng nào?
A) Ngực sườn đầy chướng, hay thở dài, uất ức cáu gắt, dễ rối loạn tiêu hóa.
- A. Ho khan, hơi thở ngắn, nói nhỏ, sắc mặt trắng nhợt, dễ cảm mạo.
- B. Lưng gối đau mỏi, tai ù nghe kém, răng lung lay, tiểu đêm nhiều lần.
- C. Mất ngủ, nói sảng, nói ngọng, cười nói huyên thuyên không tự chủ.
Câu 16. 16 Tạng Tỳ có vai trò cốt lõi nào sau đây đối với nguồn gốc sinh hóa của Khí và
Huyết?
- A. Tỳ chủ tàng tinh, sinh tủy, sinh xương tủy sinh huyết.
- B. Tỳ vận hóa thủy cốc, hấp thu tinh chất thức ăn tạo ra hậu thiên chi khí và sinh huyết.
- C. Tỳ chủ sơ tiết khí cơ toàn thân, giúp huyết mạch vận hành thông suốt.
- D. Tỳ tàng thần, chủ trì mọi hoạt động tuần hoàn huyết dịch và thần chí.
Câu 17. 17 Triệu chứng 'Tỳ thống nhiếp huyết bị suy giảm' (không quản lý được huyết) dẫn
đến hiện tượng lâm sàng nào?
- A. Móng tay giòn gãy, tóc rụng nhiều, răng đau buốt.
- B. Xuất huyết dưới da, rong kinh, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu.
- C. Đau nhói vùng thắt lưng dữ dội kèm theo bí tiểu cấp tính.
- D. Mất ngủ kéo dài, sắc mặt xanh xao, mạch trầm trì vô lực.
Câu 18. 18 Tạng nào chủ về hô hấp (chủ khí, tư tuyên phát và túc giáng thủy dịch) và khai
khiếu ra mũi?
- A. Tạng Tâm.
- B. Tạng Phế.
- C. Tạng Tỳ.
- D. Tạng Can.
Câu 19. 19 Chức năng 'Thận chủ cốt tủy, thông với não' suy giảm (Thận khí hư, Thận tinh
bất túc) gây ra chứng trạng gì?
- A. Tóc bạc sớm, rụng tóc nhiều, răng lung lay, lưng đau mỏi gối.
- B. Cơ nhục teo nhẽo, bắp thịt mềm nhẽo, ăn uống kém, sụt cân.
- C. Mắt đỏ sưng đau, chảy nhiều nước mắt, móng tay khô giòn.
- D. Lưỡi lở loét đỏ tươi, nói ngọng, hoảng sợ, hồi hộp đánh trống ngực.
Câu 20. 20 Khái niệm 'Tạng Tượng' trong lý luận YHCT được hiểu chính xác là gì?
A) Các cơ quan giải phẫu thuần túy được quan sát thấy khi phẫu thuật tử thi.
- A. 'Tạng' là các tổ chức cơ quan bên trong cơ thể, 'Tượng' là biểu hiện sinh lý bệnh lý ra bên ngoài.
- B. Các hình tượng trừu tượng không có bất kỳ liên hệ nào với cơ thể vật lý con người.
- C. Sự phân chia chức năng hệ thần kinh thực vật và hệ tuần hoàn hiện đại.
Câu 21. 21 Hệ thống Lục phủ trong Y học cổ truyền bao gồm những phủ nào sau đây?
- A. Đởm, Vị, Đại trường, Tiểu trường, Bàng quang, Tam tiêu.
- B. Não, tủy, cốt, mạch, đởm, tử cung.
- C. Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, Tâm bào.
- D. Đởm, Vị, Đại trường, Tiểu trường, Tử cung, Não bộ.
Câu 22. 22 Khái niệm 'Phủ kỳ hằng' (gồm não, tủy, cốt, mạch, đởm, tử cung) có đặc điểm
sinh lý cốt lõi nào?
- A. Có hình dáng rỗng như lục phủ, nhưng có chức năng chứa đựng tinh chất như ngũ tạng.
- B. Có hình dáng đặc như ngũ tạng, nhưng có chức năng tiêu hóa thức ăn như lục phủ.
- C. Luôn vận chuyển, biến hóa thức ăn liên tục, không chứa đựng tinh chất.
- D. Chỉ xuất hiện ở phụ nữ, không xuất hiện ở cơ thể nam giới.
Câu 23. 23 Khi xem lưỡi, thấy lưỡi lở loét đỏ tươi, đau rát dữ dội. Theo chẩn đoán tạng phủ
YHCT, hiện tượng này liên quan đến?
- A. Can huyết hư suy không nuôi dưỡng được khiếu.
- B. Tâm hỏa vượng (Tâm khai khiếu ra lưỡi).
- C. Tỳ khí hư suy không vận hóa được thủy thấp.
- D. Phế âm hư sinh nội nhiệt làm ráo nước bọt.
Câu 24. 24 Hiện tượng 'Thận nạp khí' có vai trò gì quan trọng trong hoạt động hô hấp?
- A. Giúp Phế khí hít hít xuống thâm sâu, giữ cho hơi thở sâu, đều và không bị nông, suyễn.
- B. Thải toàn bộ khí độc ra ngoài cơ thể thông qua đường tiết niệu bàng quang.
- C. Tạo ra dung tích sống cho phổi bằng cách làm ấm lồng ngực.
- D. Điều hòa tần số thở của cơ thể thông qua chức năng bài tiết nước tiểu.
Câu 25. 25 Tỳ chủ vận hóa thủy thấp bị rối loạn (Tỳ hư sinh thấp) dẫn đến triệu chứng lâm
sàng đặc trưng nào?
- A. Người gầy khô, da nứt nẻ, chảy máu cam liên tục.
- B. Lưng gối đau mỏi gân, co rút gót chân.
- C. Chân tay nặng nề, phù thũng, bụng chướng hơi, đại tiện phân lỏng nát.
- D. Mất ngủ, ngủ mơ hãi hùng, giật mình hoảng hốt về đêm.
… và còn 75 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 100 câu và xem đáp án.