Nội dung đề thi: PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (CÂU 1 - 40)
Xem trước 25/34 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Giao tiếp được coi như:
- A. Quá trình trao đổi thông tin
- B. Sự tác động qua lại giữa người với người
- C. Sự tri giác con người bởi con người
- D. Tất cả đều đúng
Câu 2. Chuẩn bị hình thức khi thuyết trình bao gồm:
- A. Hình dáng, điệu bộ, cử chỉ
- B. Giọng nói
- C. Hình dáng, giọng nói, địa điểm, tập nói và thiết bị hỗ trợ
- D. Địa điểm và thiết bị hỗ trợ
Câu 3. Hình thành 1 nhóm cần tối thiểu bao nhiêu người:
Câu 4. Hành động ngồi ngả người về phía trước thể hiện điều gì khi giao tiếp:
- A. Thái độ hạ mình hoặc thái độ hách dịch
- B. Sự tự tin
- C. Sự hứng thú và sẵn sàng hồi đáp
- D. Thái độ cố kiềm chế
Câu 5. Trong khi nghe người khác nói không nên:
- A. Ngồi hoặc đứng thẳng
- B. Liếc nhìn đồng hồ
- C. Luôn tươi cười và thường xuyên gật đầu
- D. Duy trì khoảng cách giao tiếp là 1 cánh tay
Câu 6. Trong hoạt động giao tiếp thì hành vi chạm tay lên mặt thể hiện:
- A. Phản ứng tự nhiên của cơ thể
- B. Sự tự tin không bối rối
- C. Che dấu 1 điều gì đó
- D. Sự xấu hổ
Câu 7. “Giao tiếp là một quá trình xã hội thường xuyên bao gồm các dạng thức ứng xử rất khác nhau...” Đây là quan điểm của:
- A. Osgood C.E
- B. Các nhà tâm lý học Liên Xô
- C. Fischer
- D. Nhà nghiên cứu người Ba Lan Sec..
Câu 8. Khái niệm thuyết trình:
- A. Thuyết trình là cách truyền đạt các ý tưởng và thông tin đến 1 nhóm khán giả
- B. Thuyết trình là hành động nhằm thông báo, giải thích thuyết phục hay trình bày 1 quan điểm.
- C. Thuyết trình là trình bày bằng lời trước người nghe về 1 vấn đề nào đó nhằm cung cấp thông tin hoặc thuyết phục, gây ảnh hưởng đến người khác.
- D. Cả 3 đáp án trên
Câu 9. Đâu là nguyên nhân dẫn đến sự hồi hộp khi thuyết trình:
- A. Tự tưởng tượng ra những tình huống xấu
- B. Quá cảnh giác với những gì mình chưa làm bao giờ
- C. Không chuẩn bị kỹ nội dung bài thuyết trình
- D. Cả 3 đáp án trên
Câu 10. Ngôn ngữ cơ thể thể hiện điều gì nếu 1 người thường xiết chặt tay và gõ chân xuống sàn trong quá trình giao tiếp:
- A. Suy tư
- B. Sẵn sàng phản hồi
- C. Nhẫn nhịn
- D. Thách thức
Câu 11. Câu hỏi mở là câu hỏi:
- A. Dùng cho việc bắt đầu 1 chủ đề mới
- B. Giúp cả người nói và người nghe cùng tư duy
- C. Thường dùng các từ để hỏi như “Tại sao”, ”Như thế nào”..
- D. Cả 3 đáp án trên
Câu 12. Trong khi tiến hành thuyết trình, muốn thay đổi không khí cần phải:
- A. Tỏ ra nghiêm túc hơn
- B. Giao lưu với khán giả
- C. Thay đổi nhiệt độ phòng
- D. Không đáp án nào đúng
Câu 13. Để quản lý xung đột:
- A. Cần giải quyết xung đột nhỏ trước khi trở thành xung đột lớn
- B. Quản lý xung đột thay vì đàn áp hay tiêu diệt xung đột
- C. Cả A ,B đều đúng
- D. Cả A ,B đều sai
Câu 14. Tổ chức nhóm tốt lên dựa trên nguyên tắc gì?
- A. 7WH+1H
- B. 6WH+1H
- C. 5WH+1H
- D. 4WH+1H
Câu 15. Hiệu suất lắng nghe trung bình của những người tham gia vào quá trình giao tiếp là bao nhiêu?
- A. 80%
- B. 30%
- C. 50%
- D. 20%
Câu 16. Có bao nhiêu cách ứng phó với xung đột trong làm việc nhóm:
Câu 17. Ngoài ngôn từ người ta hay dùng thêm cử chỉ, điệu bộ với mục đích:
- A. Tạo tâm lý thoải mái
- B. Thể hiện sự tự tin
- C. Đánh lạc hướng người khác
- D. Tăng thêm sự thu hút
Câu 18. “Cười – hỏi – lắng nghe” chính là biểu hiện của:
- A. Sơ đồ tư duy trong giao tiếp
- B. Tam giác trong giao tiếp
- C. Tam giác vàng bên trong giao tiếp
- D. Tất cả đều sai
Câu 19. Đâu là những cách quản lý nhóm kém hiệu quả?
- A. Quản lý kiểu độc tài
- B. Lười biếng trong quản lý
- C. Lạm dụng quyền lực
- D. Cả 3 đáp án trên
Câu 20. Trình tự các bước chuẩn bị trước khi thuyết trình?
- A. Chuẩn bị nội dung - chuẩn bị hình thức - tập luyện
- B. Chuẩn bị nội dung - chuẩn bị hình thức - xác định đối tượng - tập luyện
- C. Xác định đối tượng - chuẩn bị nội dung - chuẩn bị hình thức - tập luyện
- D. Xác định đối tượng - chuẩn bị nội dung - tập luyện
Câu 21. Việc trao và nhận danh thiếp 2 tay, đọc sau khi nhận, giữ gìn 1 cách cẩn thận cho thấy?
- A. Dấu hiệu của công việc thành công
- B. Tính cách cẩn thận, sạch sẽ
- C. Sự tôn trọng đối tác
- D. Sự ngưỡng mộ đối với người trao danh thiếp
Câu 22. Xung đột trong 1 nhóm là gì?
- A. Bất đồng xảy ra giữa các cá nhân trong nhóm
- B. Giữa các nhóm trong cùng 1 tổ chức do khác biệt về nhu cầu, giá trị, mục đích hay quyền lợi
- C. Giữa 1 cá nhân với tất cả thành viên trong nhóm
- D. Tất cả các đáp án trên
Câu 23. Giao tiếp không có chức năng:
- A. Giải mã
- B. Truyền thông điệp
- C. Phản hồi
- D. Gây nhiễu
Câu 24. Câu hỏi đúng trong giao tiếp có vai trò:
- A. Thể hiện sự tò mò, soi mói của người hỏi
- B. Khuyến khích sự tham gia của đối tác, dẫn dắt cuộc đối thoại
- C. Tạo môi trường giao tiếp cởi mở, thân thiện
- D. Đáp án B và C
Câu 25. Khi trao danh thiếp, không nên:
- A. Đặt danh thiếp trong túi quần hoặc trong ví
- B. Đứng dậy và xưng danh
- C. Trao danh thiếp cho người có chức vụ cao hơn trước
- D. Nói cảm ơn với người trao danh thiếp
… và còn 9 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 34 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan