AI ĐƯỢC TĂNG LƯƠNG? ( BỘ CÂU HỎI 判断题) | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/30 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. 制作贴片机程序是应先贴小零件,再贴大零件Quy trình chế tạo máy SMT là gắn các bộ phận nhỏ trước rồi đến các bộ phận lớn.
Câu 2. 100NF电容的容值和0.1UF相同100NFTổng điện dung của tụ điện0,1UFnhư nhau
Câu 3. 钽电容上有一个横杠,指的是负极Có một thanh ngang trên tụ điện tantalum, dùng để chỉ cực âm.
Câu 4. POP贴片工艺相对常规元器件而言,最关键的问题是助焊剂(焊膏)蘸取动作的实现及控制和BGA贴片精度的保障NHẠC POPSo với các thành phần thông thường, vấn đề quan trọng nhất trong quá trình vá lỗi là việc thực hiện và kiểm soát hoạt động nhúng từ thông (dán hàn).BGAĐảm bảo độ chính xác của bản vá
Câu 5. FUJI NXT/AIM设备具有3种POP贴片模式:⑴ 吸取器件 → 影像识别 → 蘸取助焊剂 → 贴片;⑵ 吸取器件 → 影像识别 → 蘸取助焊剂 → 影像识别 → 贴片;⑶ 吸取器件 → 蘸取助焊剂→ 影像识别→ 贴片。FUJI NXT/AIMThiết bị có3loạiNHẠC POPChế độ SMT: ⑴Nhấc thiết bị lên→Nhận dạng hình ảnh→Nhúng vào thông lượng→vá;Nhấc thiết bị lên→Nhận dạng hình ảnh→Nhúng vào thông lượng→Nhận dạng hình ảnh→vá;Nhấc thiết bị lên→Nhúng vào thông lượng →Nhận dạng hình ảnh→vá.
Câu 6. 对于湿敏元件包装区分为以下内容 高溫包裝:除非SMD零件工業製造商有特別聲明,否則一律使用可以承受125℃的高溫包裝; 低溫包裝: 使用低溫包裝的SMD零件無法烘烤超過40℃,如果需要高溫烘烤時,必須拿掉其低溫包裝並使用安全的高溫容器(carrier)才可以烘烤,烘烤後再包裝回原來的低溫包裝; Bao bì của các thành phần nhạy cảm với độ ẩm được chia thành các nội dung sau:Bao bì nhiệt độ cao: trừ khiSMDCác nhà sản xuất công nghiệp linh kiện có những tuyên bố đặc biệt, nếu không họ có thể chịu được việc sử dụng125 Đóng gói ở nhiệt độ cao ở oC;Bao bì nhiệt độ thấp :Đóng gói sử dụng nhiệt độ thấpSMDCác bộ phận không...
Câu 7. NXT机器8MM Feeder需区分胶带Feeder和纸带Feeder两种.NXTmáy mócBộ nạp 8MMCần phân biệt giữa các băngtrung chuyểnbăng giấy nhật bảntrung chuyểnHai loại.
Câu 8. NXT机器取出Feeder后重新放回必须核对物料P/N后才能开机生产.NXTLấy ra bằng máytrung chuyểnCác vật liệu phải được kiểm tra trước khi được đưa trở lại.P/NViệc sản xuất chỉ có thể được bắt đầu sau.
Câu 9. NXT的Feeder安装好物料后,必须用剪刀剪去多余的组件料带,可用手撕.NXTcủatrung chuyểnSau khi lắp đặt vật liệu,Bạn phải dùng kéo để cắt bỏ phần băng dính thành phần thừa, có thể xé bằng tay.
Câu 10. 设备能力是指某种特定条件下,设备所能发挥的最大生产力。 Công suất thiết bị đề cập đến năng suất tối đa mà thiết bị có thể phát huy trong những điều kiện cụ thể nhất định.
Câu 11. DFM指的是可制作性设计,侧重点在于对产品功能的评估. DFMĐề cập đến thiết kế khả năng sản xuất, tập trung vào việc đánh giá các chức năng của sản phẩm .
Câu 12. 焊膏印刷时间的最佳温度为25℃±3℃,温度以相对湿度60%为宜。温度过高,焊膏容易吸收水汽,在再流焊时产生锡珠。Nhiệt độ tối ưu cho thời gian in hàn dán là25oC±3oC, nhiệt độ ở độ ẩm tương đối60% là phù hợp. Nếu nhiệt độ quá cao, kem hàn sẽ dễ dàng hấp thụ hơi nước và tạo ra các hạt thiếc trong quá trình hàn nóng chảy lại.
Câu 13. UF/NF/F都是体积单位 UF/NF/FTất cả đều là đơn vị thể tích
Câu 14. 贴片压力是指在贴装下行过程中,由于接触到PCB板而形成反作用力 Áp suất miếng vá đề cập đến áp suất do tiếp xúc vớiPCBtấm để tạo thành một lực phản ứng
Câu 15. 零件包装方式有:纸带式、塑带式、粘着带式、Tray盘式以及管装式。Phương pháp đóng gói các bộ phận bao gồm: loại băng giấy, loại băng nhựa, loại băng dính,Cái mâmGắn đĩa và ống.
Câu 16. 对于锡粉直径我们通常用几号粉来表示,通常在越小间距的锡膏印刷上面我们使用的锡粉直径越小。直径在20um-38um是3号粉.Chúng ta thường sử dụng một số lượng bột nhất định để thể hiện đường kính của bột thiếc. Thông thường, bước in dán hàn càng nhỏ thì đường kính của bột thiếc chúng ta sử dụng càng nhỏ. đường kính trong20um-38umĐúng3Bột số 1.
Câu 17. SMT静电危害主要有两种,一种是静电释放,瞬间的高电压会导致原件损伤;另一种是静电吸附,会导致集成电路以及半导体污染,影响焊接效果 SMTCó hai loại nguy cơ tĩnh điện chính: Một là phóng tĩnh điện, trong đó điện áp cao tức thời có thể gây hư hỏng cho các bộ phận ban đầu; loại còn lại là hấp phụ tĩnh điện, có thể gây nhiễm bẩn mạch tích hợp và chất bán dẫn và ảnh hưởng đến hiệu quả hàn.
Câu 18. 防静电台垫测试频率为三个月一次,在三个月未达到的时间内,静电台垫出现破损无需理会更换。 Tần suất kiểm tra thảm chống tĩnh điện là ba tháng một lần. Nếu thảm tĩnh điện bị hỏng trong vòng ba tháng thì không cần phải thay thế.
Câu 19. 返工流程指引,ME负责编写返工WI。 Hướng dẫn quy trình làm lại,TÔIChịu trách nhiệm viết lại bài viếtWI.
Câu 20. 停工后重启的作业验证,ME负责停工后验证及对设备验证后提供验证报告。 Việc xác minh công việc được khởi động lại sau khi tắt máy,TÔIChịu trách nhiệm xác minh sau khi tắt máy và cung cấp báo cáo xác minh sau khi xác minh thiết bị.
Câu 21. 定期检查验证样机是否过期,ME/IE技术员协助工程师维护保养验证样机确认。Thường xuyên kiểm tra để xác minh xem nguyên mẫu đã hết hạn chưa,TÔI/TỨC LÀKỹ thuật viên hỗ trợ các kỹ sư trong việc duy trì và xác minh nguyên mẫu.
Câu 22. SMT贴片时候先贴大元件再贴小元件Khi vá SMT, trước tiên hãy gắn các thành phần lớn và sau đó gắn các thành phần nhỏ.
Câu 23. SMT贴片时候先贴大元件再贴小元件Khi vá SMT, trước tiên hãy gắn các thành phần lớn và sau đó gắn các thành phần nhỏ.
Câu 24. 良品和不良品样机的验证没有有效期 Không có thời hạn hiệu lực để xác minh nguyên mẫu tốt và bị lỗi
Câu 25. NXT贴片主体分Base和module两大主体部分,其中影像处理是共用的,存在在Base中。
… và còn 5 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.