Nội dung đề thi: TIÊU HÓA - 10. Viêm loét đại trực tràng chảy máu (UC); 11. Loét dạ dày; 12. Quản lý và điều trị H. pylori
Xem trước 25/54 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Xếp loại mức độ nặng theo thang điểm Mayo nội soi ở bệnh nhân này (niêm mạc dễ chảy máu khi chạm nhẹ, không loét sâu) là:
- A. Mayo nội soi độ 0 (niêm mạc bình thường), không cần điều trị gì
- B. Mayo nội soi độ 3 (loét sâu, chảy máu tự phát) cần nhập viện điều trị corticosteroid tĩnh mạch ngay
- C. Mayo nội soi độ 2 (viêm mức độ trung bình: xung huyết rõ, mất mạch máu, dễ chảy máu khi chạm nhẹ, có thể có xói mòn nhưng không loét sâu)
- D. Không thể xếp loại Mayo nếu không có triệu chứng toàn thân như sốt
Câu 2. Tài liệu tham khảo: Mayo Score for Ulcerative Colitis; ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022
Điều trị cảm ứng lui bệnh phù hợp cho viêm loét đại trực tràng chảy máu mức độ trung bình, tổn thương trực tràng-sigma (viêm đoạn xa) là:
- A. Corticosteroid tĩnh mạch liều cao ngay từ đầu bất kể mức độ nhẹ-trung bình
- B. Phẫu thuật cắt toàn bộ đại tràng là điều trị đầu tay cho mức độ trung bình
- C. Kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch là điều trị nền tảng
- D. 5-ASA (Mesalazine) đường uống phối hợp 5-ASA hoặc corticosteroid dạng đặt/thụt trực tràng, hiệu quả hơn dùng đơn độc một đường
Câu 3. Tài liệu tham khảo: ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022; ACG Guideline UC 2019
Sau khi đạt lui bệnh, điều trị duy trì lâu dài phù hợp để phòng tái phát là:
- A. Tiếp tục 5-ASA duy trì (đường uống ± tại chỗ) lâu dài, vì vừa duy trì lui bệnh vừa có vai trò dự phòng ung thư đại trực tràng liên quan viêm mạn tính
- B. Ngừng hoàn toàn mọi thuốc ngay khi hết triệu chứng lâm sàng
- C. Corticosteroid liều thấp kéo dài suốt đời là điều trị duy trì chuẩn
- D. Chỉ cần thay đổi chế độ ăn, không cần thuốc duy trì gì
Câu 4. Tài liệu tham khảo: ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022
Case 47 — Viêm loét đại trực tràng chảy máu bùng phát cấp nặng (ASUC), tiêu chuẩn Truelove-Witts
Nam 27 tuổi, tiền sử viêm loét đại trực tràng chảy máu đã chẩn đoán trước đó, đang điều trị duy trì 5-ASA, nhập viện vì đợt bùng phát cấp với đi cầu máu đại thể ≥8 lần/ngày kèm sốt 38.7°C, mệt lả, đau bụng quặn liên tục. Khám: mạch 105 l/p, bụng chướng nhẹ, ấn đau lan tỏa khung đại tràng, không phản ứng thành bụng khu trú (chưa có dấu hiệu ngoại khoa cấp). Cận lâm sàng: Hb 9.5g/dL, CRP 65mg/L, Albumin giảm, bạch cầu tăng nhẹ. X-quang bụ...
- A. Đợt bùng phát nhẹ, chỉ cần điều trị ngoại trú bằng 5-ASA đơn thuần
- B. Đợt bùng phát nặng (severe), do đi cầu máu ≥6 lần/ngày kèm ít nhất một trong các dấu hiệu toàn thân: sốt >37.8°C, mạch >90 l/p, Hb
- C. Đợt bùng phát trung bình, không cần nhập viện
- D. Không đủ tiêu chuẩn phân loại vì thiếu tốc độ lắng máu
Câu 5. Tài liệu tham khảo: Truelove SC, Witts LJ. BMJ 1955; ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022
Điều trị nội khoa hàng đầu cho ASUC ngay khi nhập viện là:
- A. 5-ASA đường uống đơn độc là đủ cho đợt nặng
- B. Chỉ cần bù dịch, không cần điều trị đặc hiệu nào khác
- C. Corticosteroid tĩnh mạch liều cao (như Methylprednisolone), đồng thời tầm soát nhiễm trùng đường ruột (Clostridioides difficile, CMV) trước/song song điều trị
- D. Kháng sinh phổ rộng đơn độc thay thế hoàn toàn cho corticosteroid
Câu 6. Tài liệu tham khảo: ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022; ACG Guideline UC 2019
Nếu sau 3 ngày điều trị corticosteroid tĩnh mạch, bệnh nhân vẫn còn tiêu máu ≥8 lần/ngày kèm CRP tăng (tiêu chuẩn Oxford/Travis dự báo thất bại corticosteroid), bước xử trí tiếp theo phù hợp là:
- A. Tiếp tục corticosteroid tĩnh mạch liều cao hơn kéo dài thêm nhiều tuần
- B. Chuyển ngay sang 5-ASA đường uống đơn độc thay thế corticosteroid
- C. Chỉ cần theo dõi thêm mà không can thiệp gì vì còn quá sớm để đánh giá
- D. Điều trị cứu vãn bằng Infliximab hoặc Cyclosporine tĩnh mạch, đồng thời hội chẩn ngoại khoa sớm để chuẩn bị phẫu thuật nếu tiếp tục không đáp ứng
Câu 7. Tài liệu tham khảo: Travis SP et al. Gut 1996 (Oxford criteria); ECCO Guidelines 2022
Case 48 — Viêm loét đại trực tràng chảy máu lâu năm, tầm soát ung thư đại trực tràng
Nữ 45 tuổi, viêm loét đại trực tràng chảy máu toàn bộ đại tràng (pancolitis) đã chẩn đoán 11 năm, hiện đang lui bệnh lâm sàng ổn định với 5-ASA duy trì liều thấp, không triệu chứng tiêu hóa trong hơn 1 năm qua, đến khám định kỳ theo hẹn. Khai thác thêm cho thấy bệnh nhân chưa từng được tư vấn hay thực hiện nội soi đại tràng tầm soát ung thư đại trực tràng liên quan đến viêm mạn tính kéo dài, dù thời gian mắc bệnh đã vượt mốc...
- A. Bắt đầu tầm soát sau 8-10 năm kể từ khi chẩn đoán UC toàn bộ đại tràng, sau đó nội soi đại tràng kèm sinh thiết nhiều mảnh (hoặc nhuộm màu chromoendoscopy có mục tiêu) lặp lại định kỳ mỗi 1-3 năm tùy yếu tố nguy cơ
- B. Không cần tầm soát gì đặc biệt vì bệnh đang lui bệnh lâm sàng ổn định
- C. Chỉ cần tầm soát ung thư đại trực tràng giống như dân số chung, bắt đầu ở tuổi tầm soát thông thường
- D. Chỉ cần xét nghiệm CEA máu định kỳ, không cần nội soi
Câu 8. Tài liệu tham khảo: ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022; ACG Guideline Colorectal Cancer Prevention in IBD
Nếu nội soi tầm soát phát hiện loạn sản độ cao (high-grade dysplasia) tại một vị trí không thể cắt bỏ trọn vẹn qua nội soi, hướng xử trí phù hợp là:
- A. Chỉ cần theo dõi nội soi lặp lại sau 5 năm mà không can thiệp gì thêm
- B. Cắt toàn bộ đại trực tràng (proctocolectomy), vì loạn sản độ cao không thể cắt trọn vẹn qua nội soi có nguy cơ cao đã có hoặc sẽ tiến triển thành ung thư đại trực tràng
- C. Chỉ cần tăng liều 5-ASA lên gấp đôi để điều trị loạn sản
- D. Sinh thiết lặp lại nhiều lần cho đến khi nào cảm thấy đủ mà không cần phẫu thuật
Câu 9. Tài liệu tham khảo: ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022
Yếu tố nào sau đây, nếu có kèm theo ở bệnh nhân UC, làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng và cần tầm soát sớm/thường xuyên hơn so với UC đơn thuần?
- A. Chỉ dùng 5-ASA duy trì đơn thuần mà không có thuốc khác
- B. Bệnh nhân trẻ tuổi hơn 30 tại thời điểm hiện tại bất kể các yếu tố khác
- C. Viêm đường mật xơ hóa nguyên phát (PSC) kèm theo, viêm mức độ nặng kéo dài không kiểm soát tốt, hoặc tiền sử gia đình có người mắc ung thư đại trực tràng ở độ tuổi trẻ
- D. Đã từng có một đợt bùng phát nhẹ duy nhất được kiểm soát tốt bằng nội khoa
Câu 10. Tài liệu tham khảo: ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022; AASLD Practice Guidance PSC
Case 49 — \[Đọc CLS\] Viêm loét đại trực tràng chảy máu --- áp dụng tiêu chuẩn Truelove-Witts
Nữ 38 tuổi, viêm loét đại trực tràng chảy máu đã biết, hiện đi cầu máu đại thể 7 lần/ngày. Xét nghiệm/khám: mạch 98 lần/phút, nhiệt độ 38.2°C, Hb 9.8g/dL, CRP 45mg/L.
Áp dụng tiêu chuẩn Truelove-Witts (nặng: đi cầu máu ≥6 lần/ngày kèm ≥1 trong các dấu hiệu: sốt >37.8°C, mạch >90 l/p, Hb
- A. Đợt bùng phát mức độ nhẹ, có thể điều trị ngoại trú bằng 5-ASA đơn thuần
- B. Đợt bùng phát mức độ trung bình, không cần nhập viện
- C. Không đủ tiêu chuẩn phân loại vì thiếu tốc độ lắng máu (ESR)
- D. Đợt bùng phát mức độ nặng (đi cầu máu 7 lần/ngày ≥6 lần, kèm đủ cả 4 dấu hiệu toàn thân: sốt 38.2°C>37.8°C, mạch 98>90, Hb 9.8
Câu 11. Tài liệu tham khảo: Truelove SC, Witts LJ. BMJ 1955; ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022
Cận lâm sàng quan trọng nhất cần chỉ định thêm ở bệnh nhân ASUC này (trước khi bắt đầu corticosteroid tĩnh mạch) là:
- A. X-quang bụng không chuẩn bị (loại trừ phình đại tràng nhiễm độc/thủng), kèm xét nghiệm phân tìm Clostridioides difficile và tái hoạt CMV
- B. Chỉ cần nội soi đại tràng toàn bộ có chuẩn bị ruột đầy đủ như thường quy
- C. CT bụng cản quang là xét nghiệm duy nhất cần thiết, không cần xét nghiệm phân
- D. Không cần xét nghiệm gì thêm, có thể bắt đầu điều trị ngay dựa trên lâm sàng đơn thuần
Câu 12. Tài liệu tham khảo: ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022
Chẩn đoán sơ bộ phù hợp nhất ở bệnh nhân này là:
- A. Đợt bùng phát nhẹ của viêm loét đại trực tràng chảy máu
- B. Đợt bùng phát cấp nặng của viêm loét đại trực tràng chảy máu (ASUC - Acute Severe Ulcerative Colitis)
- C. Bệnh Crohn thể đại tràng mới khởi phát
- D. Nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn đơn thuần không liên quan UC
Câu 13. Tài liệu tham khảo: ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022
Phương hướng điều trị nội khoa hàng đầu ngay khi nhập viện (sau khi đã loại trừ nhiễm trùng chồng lấp và biến chứng phình đại tràng) là:
- A. Chỉ cần 5-ASA đường uống đơn thuần là đủ cho ASUC
- B. Phẫu thuật cắt đại tràng cấp cứu ngay từ đầu bất kể chưa thử điều trị nội khoa
- C. Corticosteroid tĩnh mạch liều cao, theo dõi sát đáp ứng lâm sàng và cận lâm sàng theo tiêu chuẩn Oxford vào ngày thứ 3 để quyết định bước tiếp theo
- D. Chỉ cần bù dịch, không cần điều trị ức chế viêm đặc hiệu nào
Câu 14. Tài liệu tham khảo: ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022; Travis SP et al. Gut 1996
Thuốc điều trị cứu vãn cụ thể nếu thất bại corticosteroid tĩnh mạch sau 3 ngày (theo tiêu chuẩn Oxford) là:
- A. Tăng liều corticosteroid tĩnh mạch lên gấp đôi và kéo dài thêm nhiều tuần
- B. Chuyển sang 5-ASA đường uống đơn thuần thay thế corticosteroid
- C. Chỉ cần theo dõi thêm mà không cần thay đổi điều trị
- D. Infliximab hoặc Cyclosporine tĩnh mạch, đồng thời hội chẩn ngoại khoa sớm để không trì hoãn phẫu thuật nếu điều trị cứu vãn cũng thất bại
Câu 15. Tài liệu tham khảo: ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022
Quản lý sau khi đạt lui bệnh từ đợt ASUC này (dù đáp ứng corticosteroid hay cần điều trị cứu vãn) bao gồm:
- A. Chuyển sang điều trị duy trì lui bệnh lâu dài (5-ASA và/hoặc thuốc sinh học tùy loại điều trị cứu vãn đã dùng), tầm soát ung thư đại trực tràng định kỳ dài hạn do UC mạn tính
- B. Ngừng hoàn toàn mọi thuốc ngay khi triệu chứng lâm sàng hết
- C. Tiếp tục corticosteroid liều cao kéo dài vô thời hạn như điều trị duy trì
- D. Không cần tầm soát ung thư đại trực tràng vì đã điều trị khỏi đợt cấp
Câu 16. Tài liệu tham khảo: ECCO Guidelines on Ulcerative Colitis 2022
Case 50 — Viêm loét đại trực tràng chảy máu kèm viêm đường mật xơ hóa nguyên phát (PSC-UC)
[MỞ RỘNG] — Tình huống lâm sàng bổ sung ngoài bộ case gốc
Nam 35 tuổi, viêm loét đại trực tràng chảy máu toàn bộ đại tràng đã chẩn đoán 4 năm, hiện đang lui bệnh với 5-ASA, đến khám vì xét nghiệm định kỳ phát hiện Phosphatase kiềm và GGT tăng cao kéo dài dù không có triệu chứng vàng da hay ngứa rõ, Bilirubin còn trong giới hạn bình thường. MRCP (Cộng hưởng từ mật tụy) cho thấy hình ảnh hẹp và giãn xen kẽ nhiều đoạn đường mật trong và ngoài ga...
- A. Viêm gan virus cấp tính
- B. Viêm đường mật xơ hóa nguyên phát (Primary Sclerosing Cholangitis - PSC) phối hợp UC — một hội chứng chồng lấp kinh điển giữa IBD và bệnh gan mật tự miễn
- C. Sỏi ống mật chủ đơn thuần
- D. Ung thư đầu tụy
Câu 17. Tài liệu tham khảo: AASLD Practice Guidance: Primary Sclerosing Cholangitis 2023; ECCO-EASL Statement on PSC-IBD
Do có PSC kèm theo, chiến lược tầm soát ung thư đại trực tràng ở bệnh nhân UC này cần điều chỉnh như thế nào?
- A. Chỉ cần tầm soát mỗi 10 năm như dân số chung
- B. Ngừng tầm soát hoàn toàn vì nguy cơ đã được PSC che lấp
- C. Bắt đầu nội soi đại tràng tầm soát ung thư ngay từ thời điểm chẩn đoán PSC (không cần chờ đủ 8-10 năm như UC đơn thuần) và thực hiện định kỳ mỗi năm, do PSC-IBD làm tăng đáng kể nguy cơ loạn sản/ung thư đại trực tràng so với UC đơn thuần
- D. Chỉ tầm soát khi có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa
Câu 18. Tài liệu tham khảo: AASLD Practice Guidance: PSC 2023; ECCO Guideline: Colorectal Cancer Surveillance in IBD
Về điều trị PSC ở bệnh nhân này, phát biểu đúng là:
- A. Không cần theo dõi tầm soát ung thư đường mật ở bệnh nhân PSC
- B. Acid Ursodeoxycholic (UDCA) liều cao được chứng minh cải thiện sống còn và nên dùng thường quy cho mọi bệnh nhân PSC
- C. Corticosteroid liều cao là điều trị chuẩn cho PSC
- D. Hiện chưa có liệu pháp nội khoa nào được chứng minh làm thay đổi tiến triển tự nhiên của PSC; ghép gan là điều trị triệt để duy nhất khi bệnh tiến triển đến giai đoạn xơ gan mất bù; cần theo dõi định kỳ tầm soát ung thư đường mật (cholangiocarcinoma) và túi mật kèm theo
Câu 19. Chẩn đoán phù hợp nhất với bệnh cảnh đau bụng đột ngột dữ dội, bụng cứng như gỗ, liềm hơi dưới hoành là:
- A. Thủng ổ loét dạ dày gây viêm phúc mạc toàn thể
- B. Cơn đau quặn mật đơn thuần không biến chứng
- C. Viêm tụy cấp mức độ nhẹ
- D. Tắc ruột cơ học đơn thuần không kèm thủng tạng rỗng
Câu 20. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: NSAID-related ulcer complications
Xử trí cấp cứu ưu tiên hàng đầu ở bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày là:
- A. Chỉ cần điều trị nội khoa bảo tồn bằng PPI đơn thuần, không cần phẫu thuật trong mọi trường hợp
- B. Hồi sức nội khoa ban đầu (bù dịch, kháng sinh phổ rộng, giảm đau, đặt sonde dạ dày giảm áp) song song chuẩn bị phẫu thuật cấp cứu khâu lỗ thủng
- C. Nội soi tiêu hóa trên để bơm hơi chẩn đoán trước khi quyết định điều trị
- D. Trì hoãn điều trị đến khi có kết quả cấy máu
Câu 21. Tài liệu tham khảo: WSES Guidelines for Perforated Peptic Ulcer 2020
Sau phẫu thuật khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày ổn định, việc cần làm để phòng ngừa loét tái phát và biến chứng tương tự là:
- A. Tiếp tục NSAID liều như cũ ngay sau xuất viện vì đã phẫu thuật xử lý xong biến chứng
- B. Không cần theo dõi hay điều trị gì thêm sau phẫu thuật thành công
- C. Ngừng NSAID nếu có thể, điều trị PPI duy trì, và tầm soát H. pylori (kèm sinh thiết bờ ổ loét dạ dày loại trừ ác tính khi có thể) sau khi ổn định
- D. Chỉ cần kháng sinh kéo dài suốt đời mà không cần PPI
Câu 22. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: NSAID-related ulcer complications; Maastricht VI/Florence Consensus
Case 52 — Loét dạ dày do H. pylori, theo dõi nội soi loại trừ ác tính
Nam 55 tuổi, đau thượng vị âm ỉ kéo dài nhiều tháng, không dùng NSAID hay Aspirin, không hút thuốc lá nhiều. Nội soi tiêu hóa trên phát hiện ổ loét bờ cong nhỏ dạ dày kích thước 2cm, bờ đều đặn, đáy sạch không lộ mạch máu, không có dấu hiệu ác tính đại thể rõ trên nội soi (không loét dạng thâm nhiễm, không bờ nham nhở). Test nhanh Urease dương tính, sinh thiết mô bệnh học ban đầu (bờ và đáy ổ loét): viêm mạn tính h...
- A. Không cần nội soi kiểm tra lại vì sinh thiết ban đầu đã âm tính với ác tính
- B. Chỉ cần điều trị triệu chứng, không cần theo dõi nội soi vì loét dạ dày luôn lành tính
- C. Phẫu thuật cắt dạ dày ngay lập tức dù chưa có bằng chứng ác tính
- D. Nội soi kiểm tra lại sau 6-8 tuần điều trị để xác nhận loét lành hoàn toàn, sinh thiết lại nếu loét chưa lành hẳn hoặc nghi ngờ ác tính dù sinh thiết ban đầu âm tính
Câu 23. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Diagnosis and Management of PUD
Phác đồ tiệt trừ H. pylori phù hợp cho bệnh nhân này (chưa từng dùng kháng sinh macrolide trước đây, khu vực có tỷ lệ kháng Clarithromycin chưa cao) là:
- A. Phác đồ 3 thuốc chuẩn (PPI + Amoxicillin + Clarithromycin) trong 14 ngày nếu tỷ lệ kháng Clarithromycin tại khu vực còn thấp (
- B. Chỉ dùng PPI đơn độc kéo dài là đủ để tiệt trừ H. pylori
- C. Kháng sinh đơn độc Amoxicillin không phối hợp PPI
- D. Corticosteroid phối hợp kháng sinh là phác đồ chuẩn
Câu 24. Tài liệu tham khảo: Maastricht VI/Florence Consensus Report 2022; ACG Clinical Guideline: H. pylori 2017
Thời điểm và phương pháp xét nghiệm xác nhận tiệt trừ H. pylori thành công phù hợp là:
- A. Xét nghiệm huyết thanh học kháng thể IgG ngay sau khi kết thúc điều trị vì độ chính xác cao nhất
- B. Test hơi thở Urease (UBT) hoặc kháng nguyên phân, thực hiện ít nhất 4 tuần sau khi hoàn thành kháng sinh và ngừng PPI ít nhất 1-2 tuần trước xét nghiệm để tránh âm tính giả
- C. Không cần xét nghiệm xác nhận sau điều trị nếu triệu chứng đã cải thiện
- D. Xét nghiệm ngay lập tức trong lúc vẫn đang dùng PPI để tránh trì hoãn điều trị tiếp theo
Câu 25. Tài liệu tham khảo: Maastricht VI/Florence Consensus Report 2022; ACG Clinical Guideline: H. pylori 2017
Case 53 — Loét dạ dày đa ổ tái phát nghi hội chứng Zollinger-Ellison
Nam 38 tuổi, loét dạ dày-tá tràng tái phát nhiều đợt trong vài năm qua dù đã tiệt trừ H. pylori thành công (xác nhận âm tính sau điều trị) và tuân thủ PPI liều chuẩn đầy đủ giữa các đợt, kèm tiêu chảy mạn tính phân lỏng nhiều lần/ngày không rõ nguyên nhân, sụt cân nhẹ. Nội soi tiêu hóa trên lần này phát hiện nhiều ổ loét không điển hình phân bố cả ở hành tá tràng và đoạn xa tá tràng (D2-D3) — vị trí bất thường hiếm gặp của...
- A. Chỉ cần có một ổ loét dạ dày đơn độc là đủ nghĩ đến Zollinger-Ellison
- B. Loét chỉ xảy ra ở hành tá tràng là đặc điểm điển hình của Zollinger-Ellison
- C. Loét đa ổ, tái phát dai dẳng dù đã tiệt trừ H. pylori và dùng PPI đủ liều, vị trí loét không điển hình (đoạn xa tá tràng), kèm tiêu chảy mạn tính
- D. Đáp ứng tốt hoàn toàn với PPI liều chuẩn là dấu hiệu điển hình của Zollinger-Ellison
… và còn 29 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 54 câu và xem đáp án.