Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 12 | i-quiz.vn@stop article@stop Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 12 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 12

Image Exam
2020-02-04 20:35:29
ADMIN
Tên đề thi: Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 12
Tác giả: ADMIN
Số lượng câu hỏi: 29
Thời gian làm bài: 00:20:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 27
Tổng số điểm của đề thi: 29
Số lượt thi: 4
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Thai Nguyen Hong
17
2021-04-24 15:16:02
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Thi sát hạch lý thuyết lái xe online là một phần quan trọng trong quá trình chuẩn bị để trở thành người lái xe an toàn và có trách nhiệm. Đề 9 với 29 câu hỏi trắc nghiệm sẽ giúp bạn củng cố kiến thức về luật giao thông, các tín hiệu điều khiển giao thông và quy tắc tham gia giao thông. Một số câu hỏi tiêu biểu trong đề thi bao gồm khái niệm “đường chính”, cách xử lý khi đèn tín hiệu giao thông chuyển sang vàng, và các quy tắc khi có hiệu lệnh từ người điều khiển giao thông. Tham gia làm bài thi này không chỉ giúp bạn tự đánh giá kiến thức của mình mà còn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi sát hạch thực tế. Hãy cùng khám phá và luyện tập để trở thành một tài xế thông thái và an toàn trên mọi nẻo đường.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi này có bao nhiêu câu hỏi?
Đề thi sát hạch lý thuyết lái xe online - Đề 9 có tổng cộng 29 câu hỏi.
Câu hỏi nào thường gặp trong đề thi?
Một số câu hỏi tiêu biểu bao gồm khái niệm 'đường chính' và cách xử lý khi đèn tín hiệu giao thông chuyển sang vàng.
Làm thế nào để tham gia thi online?
Bạn chỉ cần truy cập vào trang web thi sát hạch lý thuyết lái xe và làm theo hướng dẫn để hoàn thành bài thi.
Khi nào nên luyện tập đề thi này?
Bạn nên luyện tập đề thi này thường xuyên để củng cố kiến thức và sẵn sàng cho kỳ thi sát hạch thực tế.
Có thể xem lại các câu hỏi đã làm không?
Có, sau khi hoàn thành bài thi, bạn có thể xem lại các câu hỏi và đáp án để cải thiện kiến thức của mình.

Nội dung đề thi: Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 12

Xem trước 25/29 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Khái niệm “đường chính” được hiểu như thế nào là đúng?

  • A. Đường chính là đường quốc lộ được đặt tên, số hiệu do cơ quan có thẩm quyền phân loại và quyết định.
  • B. Đường chính là đường bảo đảm giao thông chủ yếu trong khu vực.
  • C. Đường chính là đường trong đô thị hoặc đường tỉnh.

Câu 2. Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện phải thực hiện như thế nào?

  • A. Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.
  • B. Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để bảo đảm an toàn.
  • C. Cả hai ý nêu trên.

Câu 3. Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • A. Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.
  • B. Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải.

Câu 4. Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

  • A. Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.
  • B. Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.
  • C. Tất cả các trường hợp trên.

Câu 5. Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng tay phải giơ về phía trước để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

  • A. Người tham gia giao thông ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ trái; người ở phía bên trái người điều khiển được rẽ trái; người đi bộ qua đường phải dừng lại sau lưng người điều khiển giao thông.
  • B. Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

Câu 6. “Vạch kẻ đường” được hiểu thế nào là đúng?

  • A. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
  • B. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường.
  • C. Tất cả các ý nêu trên.

Câu 7. Tại nơi có biển hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

  • A. Biển báo hiệu cố định.
  • B. Biển báo hiệu tạm thời.

Câu 8. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

  • A. Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải có đèn tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.
  • B. Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.
  • C. Phải cho xe đi trong một làn đường, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước, chú ý quan sát để bảo đảm an toàn.

Câu 9. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • A. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.
  • B. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
  • C. Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Câu 10. Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 40 km/h?

  • A. Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải từ 3500 kg trở lên, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô kéo rơ moóc, ôtô kéo xe khác, ôtô chuyên dùng, xe môtô, xe gắn máy.
  • B. Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải dưới 3.500 kg.
  • C. Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động).

Câu 11. Người nhận hàng có các quyền gì được ghi ở dưới đây?

  • A. Nhận và kiểm tra hàng hóa nhận được theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác; yêu cầu người kinh doanh vận tải thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hóa chậm.
  • B. Yêu cầu hoặc thông báo cho người thuê vận tải để yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hóa, yêu cầu giám định hàng hóa khi cần thiết.
  • C. Nhận hàng hóa không theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác.

Câu 12. Người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ôtô vận tải hành khách phải có những trách nhiệm gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

  • A. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, bảo đảm an toàn
  • B. Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy.

Câu 13. Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài đỏ sẫm trào đều trên mặt vết thương, máu chảy ra số lượng ít bạn phải làm gì?

  • A. Thực hiên cầm máu trực tiếp.
  • B. Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).
  • C. Thực hiện cầm máu bằng garo.

Câu 14. Khi động cơ ôtô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới dây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ôtô?

  • A. Thiếu dầu phanh, phanh tay đang hãm.
  • B. Hệ thống túi khí an toàn gặp sự cố.
  • C. Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây an toàn.
  • D. Cửa đóng chưa chặt, có cửa chưa đóng.

Câu 15. Mục đích bảo dưỡng thường xuyên đối với ôtô có tác dụng gì?

  • A. Bảo dưỡng thường xuyên làm cho ôtô luôn luôn có tính năng kỹ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết.
  • B. Ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.

Câu 16. Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ?

  • A. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí.
  • B. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí. Không có tia lửa điện.
  • C. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí và nước. Không có tia lửa điện.

Câu 17. Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.
  • D. Đáp án 4.

Câu 18. Biển nào báo hiệu "Đường giao nhau" của các tuyến đường cùng cấp?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.

Câu 19. Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.

Câu 20. Biển nào báo hiệu đường hai chiều?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.

Câu 21. Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.

Câu 22. Biển nào chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.
  • D. Đáp án 4.

Câu 23. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.
  • D. Đáp án 4.

Câu 24. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.
  • D. Đáp án 4.

Câu 25. Xe tải kéo môtô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.

… và còn 4 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 29 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó