TIÊU HÓA - 7. Hội chứng ruột kích thích (IBS); 8. Táo bón; 9. Bệnh Crohn | i-quiz.vn@stop article@stop TIÊU HÓA - 7. Hội chứng ruột kích thích (IBS); 8. Táo bón; 9. Bệnh Crohn | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

TIÊU HÓA - 7. Hội chứng ruột kích thích (IBS); 8. Táo bón; 9. Bệnh Crohn

Image Exam
2026-09-15 09:43:51
Tên đề thi: TIÊU HÓA - 7. Hội chứng ruột kích thích (IBS); 8. Táo bón; 9. Bệnh Crohn
Tác giả: Thanh Thanh 3
Số lượng câu hỏi: 54
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 54
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: TIÊU HÓA - 7. Hội chứng ruột kích thích (IBS); 8. Táo bón; 9. Bệnh Crohn

Xem trước 25/54 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán IBS theo Rome IV ở bệnh nhân này dựa trên:

  • A. Đau bụng tái diễn trung bình ít nhất 1 ngày/tuần trong 3 tháng gần đây, kèm ≥2 trong 3 tiêu chí: liên quan đi cầu, thay đổi tần suất phân, thay đổi hình dạng phân, và triệu chứng khởi phát ≥6 tháng trước
  • B. Chỉ cần đau bụng bất kỳ mức độ nào là đủ chẩn đoán IBS, không cần tiêu chí khác
  • C. Bắt buộc phải có nội soi đại tràng bất thường mới chẩn đoán được IBS
  • D. Chẩn đoán chỉ dựa vào CRP tăng cao

Câu 2. Tài liệu tham khảo: Rome IV Criteria 2016; ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Ở bệnh nhân không có dấu hiệu báo động (không sụt cân, không xuất huyết tiêu hóa, không tiền sử gia đình, tuổi

  • A. Bắt buộc nội soi đại tràng toàn bộ kèm sinh thiết cho mọi bệnh nhân nghi IBS bất kể tuổi
  • B. CRP/Calprotectin phân (để loại trừ viêm ruột) và xét nghiệm huyết thanh học bệnh Celiac, không nhất thiết cần nội soi đại tràng thường quy nếu không có dấu hiệu báo động
  • C. CT bụng cản quang thường quy cho mọi trường hợp
  • D. Không cần xét nghiệm gì, chỉ dựa hoàn toàn vào lâm sàng

Câu 3. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Điều trị bậc đầu cho triệu chứng tiêu chảy trội của IBS-D ở bệnh nhân này là:

  • A. Kháng sinh phổ rộng kéo dài là điều trị nền tảng cho mọi trường hợp IBS-D
  • B. Phẫu thuật cắt đại tràng là điều trị chuẩn
  • C. Điều chỉnh chế độ ăn (hạn chế FODMAPs), có thể phối hợp thuốc giảm nhu động ruột như Loperamide khi cần, và cân nhắc thuốc điều hòa nhu động/hệ vi sinh đường ruột nếu không đáp ứng
  • D. Corticosteroid liều cao là điều trị đầu tay

Câu 4. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Case 32 — IBS thể táo bón điều trị bậc thang Nữ 35 tuổi, đau bụng quặn từng cơn kèm táo bón kéo dài hơn 1 năm, đi cầu ít hơn 3 lần/tuần, phân cứng vón cục (Bristol type 1-2), cảm giác đi cầu không hết phân, đau bụng cải thiện phần nào sau đi cầu được, đã tự điều chỉnh chế độ ăn tăng chất xơ và uống nhiều nước trong 2 tháng qua nhưng triệu chứng cải thiện không đáng kể, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống và công việc. Không sụt cân, không xuất huyết tiêu hóa, không có dấu hiệu báo động. Sau khi đã dùng chất xơ hòa tan không đáp ứng đủ,...

  • A. Phẫu thuật cắt đại tràng ngay lập tức
  • B. Kháng sinh phổ rộng kéo dài
  • C. Corticosteroid liều cao đường uống
  • D. Thuốc nhuận tràng thẩm thấu (như Polyethylene glycol), nếu vẫn không đáp ứng có thể cân nhắc thuốc tác động kênh Chloride (Lubiprostone) hoặc chất chủ vận Guanylate cyclase-C (Linaclotide/Plecanatide)

Câu 5. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Vai trò của Linaclotide trong điều trị IBS-C, ngoài tác dụng nhuận tràng, là:

  • A. Có thêm tác dụng giảm đau nội tạng (giảm cảm giác đau bụng) thông qua cơ chế tại chỗ trên niêm mạc ruột, không chỉ đơn thuần tăng tiết dịch nhuận tràng
  • B. Chỉ có tác dụng kháng sinh diệt vi khuẩn đường ruột
  • C. Chỉ có tác dụng an thần toàn thân giúp giảm cảm giác đau
  • D. Không có tác dụng gì trên triệu chứng đau bụng, chỉ nhuận tràng đơn thuần

Câu 6. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: IBS 2021; Linaclotide prescribing information Vai trò của liệu pháp tâm lý (như liệu pháp nhận thức-hành vi CBT) trong quản lý IBS nói chung là:

  • A. Không có vai trò gì trong điều trị IBS vì đây thuần túy là bệnh lý thực thể của ruột
  • B. Có bằng chứng cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân IBS, đặc biệt khi có yếu tố lo âu/stress liên quan hoặc đáp ứng kém với điều trị thuốc đơn thuần, nên được cân nhắc như một phần của tiếp cận đa mô thức
  • C. Chỉ dùng thay thế hoàn toàn cho mọi điều trị thuốc, không cần phối hợp
  • D. Chống chỉ định ở bệnh nhân IBS vì có thể làm nặng thêm triệu chứng

Câu 7. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Case 33 — IBS khởi phát sau nhiễm trùng đường ruột cấp (Post-infectious IBS) Nam 26 tuổi, khỏe mạnh trước đó, sau một đợt viêm dạ dày ruột cấp do nhiễm khuẩn (tiêu chảy cấp nhiều lần kèm sốt, đau quặn bụng, tự hồi phục sau 4-5 ngày không cần nhập viện, nghi ngờ do thức ăn) khoảng 6 tháng trước, xuất hiện đau bụng quặn tái diễn từng cơn kèm thay đổi tính chất phân (lúc lỏng lúc bình thường), đầy hơi, kéo dài liên tục từ đó đến nay dù đợt nhiễm trùng cấp đã hồi phục hoàn toàn về mặt vi sinh. Không sụt cân, không sốt. Cận lâm sàng: Calprotectin...

  • A. Nhiễm trùng đường ruột mạn tính đang hoạt động, cần điều trị kháng sinh kéo dài
  • B. Bệnh Crohn mới khởi phát, cần điều trị sinh học ngay
  • C. IBS khởi phát sau nhiễm trùng (Post-infectious IBS - PI-IBS), một phân nhóm IBS liên quan đến viêm vi thể niêm mạc và thay đổi hệ vi sinh đường ruột tồn dư sau đợt nhiễm trùng cấp
  • D. Ung thư đại tràng giai đoạn sớm bị bỏ sót

Câu 8. Tài liệu tham khảo: Rome IV Criteria 2016; ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Về tiên lượng của PI-IBS so với IBS không có yếu tố khởi phát nhiễm trùng rõ ràng, đặc điểm phù hợp là:

  • A. PI-IBS luôn tiến triển thành bệnh viêm ruột mạn tính (Crohn/UC) nếu không điều trị
  • B. PI-IBS không bao giờ cải thiện và luôn tồn tại vĩnh viễn suốt đời
  • C. PI-IBS luôn nặng hơn và có tiên lượng xấu hơn hẳn so với IBS thông thường ở mọi bệnh nhân
  • D. PI-IBS có xu hướng cải thiện dần theo thời gian ở nhiều bệnh nhân, dù có thể kéo dài nhiều tháng đến vài năm trước khi thuyên giảm hoàn toàn

Câu 9. Tài liệu tham khảo: Rome IV Criteria 2016; ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Điều trị cho PI-IBS ở bệnh nhân này nên được tiếp cận như thế nào?

  • A. Điều trị theo triệu chứng trội tương tự IBS thông thường (dựa trên thể tiêu chảy/táo bón/hỗn hợp), kết hợp trấn an bệnh nhân về tiên lượng có xu hướng cải thiện dần theo thời gian
  • B. Bắt buộc phải dùng kháng sinh phổ rộng kéo dài để diệt trừ nhiễm trùng tồn dư
  • C. Corticosteroid liều cao là điều trị nền tảng bắt buộc
  • D. Phẫu thuật cắt đại tràng là điều trị chuẩn cho PI-IBS

Câu 10. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Case 34 — \[Đọc CLS\] IBS --- áp dụng tiêu chuẩn Rome IV cho bệnh cảnh hỗn hợp Nữ 30 tuổi, đau bụng trung bình khoảng 2 ngày/tuần trong 4 tháng gần nhất, đau giảm sau khi đi cầu, kèm thay đổi tần suất đi cầu (có giai đoạn táo bón xen kẽ giai đoạn tiêu chảy), triệu chứng khởi phát cách đây 10 tháng, không sụt cân, CRP và Calprotectin phân trong giới hạn bình thường. Áp dụng tiêu chuẩn Rome IV (đau bụng tái diễn ≥1 ngày/tuần trong 3 tháng gần nhất + ≥2/3 tiêu chí liên quan đi cầu/thay đổi tần suất/thay đổi hình dạng phân + khởi phát ≥6 tháng t...

  • A. Không đủ tiêu chuẩn IBS vì triệu chứng chỉ mới 4 tháng gần nhất
  • B. Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán IBS (đau ≥1 ngày/tuần trong 3 tháng gần nhất, giảm sau đi cầu, kèm thay đổi tần suất phân, khởi phát 10 tháng trước >6 tháng); do có cả táo bón và tiêu chảy xen kẽ nên phân thể IBS-M (thể hỗn hợp)
  • C. Đủ tiêu chuẩn nhưng chỉ có thể phân loại IBS-D vì có tiêu chảy
  • D. Đủ tiêu chuẩn nhưng chỉ có thể phân loại IBS-C vì có táo bón

Câu 11. Tài liệu tham khảo: Rome IV Criteria 2016 Với CRP/Calprotectin đã bình thường, cận lâm sàng bổ sung quan trọng nhất cần cân nhắc thêm (đặc biệt do có thành phần tiêu chảy xen kẽ) là:

  • A. Nội soi đại tràng toàn bộ thường quy bất kể tuổi và không có dấu hiệu báo động
  • B. CT bụng cản quang thường quy
  • C. Huyết thanh học bệnh Celiac (kháng thể IgA anti-tTG), vì bệnh Celiac có thể biểu hiện triệu chứng giống IBS-M/IBS-D và cần được loại trừ
  • D. Không cần bổ sung xét nghiệm gì thêm vì CRP/Calprotectin đã đủ để loại trừ mọi bệnh lý thực thể

Câu 12. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Chẩn đoán sơ bộ phù hợp nhất ở bệnh nhân này là:

  • A. Bệnh Crohn thể ruột non chưa được xác định
  • B. Viêm loét đại trực tràng chảy máu thể nhẹ
  • C. Ung thư đại tràng giai đoạn sớm
  • D. Hội chứng ruột kích thích thể hỗn hợp (IBS-M)

Câu 13. Tài liệu tham khảo: Rome IV Criteria 2016; ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Phương hướng điều trị phù hợp cho IBS-M ở bệnh nhân này là:

  • A. Điều chỉnh chế độ ăn (hạn chế FODMAPs) làm nền tảng chung, điều trị theo triệu chứng trội tại từng thời điểm (kiểm soát tiêu chảy khi trội, nhuận tràng khi táo bón trội), tránh dùng cố định một loại thuốc điều chỉnh nhu động theo một chiều duy nhất
  • B. Chỉ dùng thuốc chống tiêu chảy cố định dài hạn bất kể giai đoạn nào
  • C. Chỉ dùng thuốc nhuận tràng cố định dài hạn bất kể giai đoạn nào
  • D. Phẫu thuật cắt đại tràng là điều trị chuẩn cho IBS-M

Câu 14. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Thuốc điều trị có thể cân nhắc chung cho cả hai pha (giảm đau bụng) ở bệnh nhân IBS-M này là:

  • A. Corticosteroid liều cao đường uống
  • B. Thuốc chống co thắt (Antispasmodics), giúp giảm đau bụng do co thắt cơ trơn ruột mà không thiên về một chiều nhu động cụ thể nào
  • C. Kháng sinh phổ rộng kéo dài liên tục
  • D. Thuốc ức chế miễn dịch sinh học kháng TNF

Câu 15. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Quản lý theo dõi lâu dài phù hợp cho bệnh nhân IBS-M này là:

  • A. Không cần theo dõi hay tái khám gì thêm sau khi đã có chẩn đoán IBS-M
  • B. Nội soi đại tràng lặp lại mỗi 3 tháng bất kể có dấu hiệu báo động hay không
  • C. Theo dõi triệu chứng theo thời gian, tái khám sớm nếu xuất hiện dấu hiệu báo động mới (sụt cân, xuất huyết tiêu hóa, thay đổi đột ngột tính chất triệu chứng), cân nhắc liệu pháp tâm lý (như CBT) nếu đáp ứng kém với điều trị thuốc
  • D. Chuyển ngay sang điều trị bệnh viêm ruột mạn tính dù chưa có bằng chứng

Câu 16. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: IBS 2021 Case 35 — IBS thể hỗn hợp (IBS-M) kèm chướng bụng nổi trội, cân nhắc SIBO [MỞ RỘNG] — Tình huống lâm sàng bổ sung ngoài bộ case gốc Nữ 32 tuổi, đau bụng quặn tái diễn kèm thay đổi thất thường giữa táo bón và tiêu chảy (không ngày nào giống ngày nào), chướng bụng nổi trội tăng dần trong ngày (bụng xẹp buổi sáng, chướng căng buổi chiều tối), kéo dài hơn 1 năm, đã đáp ứng tiêu chuẩn Rome IV cho IBS thể hỗn hợp (IBS-M), không có dấu hiệu báo động. Đã thử chế độ ăn thông thường và thuốc điều hòa nhu động nhưng chướng bụng cải thiện ít. Xét nghiệm...

  • A. Sinh thiết gan
  • B. Chụp CT bụng thường quy cho mọi bệnh nhân IBS
  • C. Không có xét nghiệm nào hữu ích thêm
  • D. Test hơi thở Hydro/Methane với Lactulose hoặc Glucose để đánh giá SIBO

Câu 17. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Small Intestinal Bacterial Overgrowth 2020; Rome IV Criteria Nếu test hơi thở dương tính với ưu thế Methane (thường liên quan táo bón nổi trội), lựa chọn kháng sinh đường ruột được nghiên cứu nhiều nhất là:

  • A. Rifaximin phối hợp Neomycin (đặc biệt khi ưu thế Methane/Intestinal Methanogen Overgrowth), do Archaea sinh Methane không nhạy với Rifaximin đơn thuần như vi khuẩn sinh Hydro
  • B. Metronidazole đơn độc là lựa chọn chuẩn
  • C. Rifaximin đơn thuần trong mọi trường hợp SIBO bất kể loại khí
  • D. Kháng sinh phổ rộng tĩnh mạch kéo dài

Câu 18. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Small Intestinal Bacterial Overgrowth 2020 Về chế độ ăn hỗ trợ giảm chướng bụng ở bệnh nhân IBS-M này, bằng chứng tốt nhất ủng hộ:

  • A. Nhịn ăn hoàn toàn kéo dài
  • B. Chế độ ăn ít FODMAP (Fermentable Oligo-, Di-, Mono-saccharides And Polyols) trong giai đoạn thử nghiệm có giám sát, sau đó tái giới thiệu thực phẩm dần để xác định ngưỡng dung nạp cá nhân
  • C. Chỉ ăn duy nhất một loại thực phẩm trong nhiều tháng
  • D. Loại bỏ hoàn toàn tất cả nhóm thực phẩm vĩnh viễn không tái giới thiệu

Câu 19. Trước khi kết luận táo bón chức năng, các yếu tố cần đánh giá đầu tiên ở bệnh nhân cao tuổi này bao gồm:

  • A. Chỉ cần kê thêm thuốc nhuận tràng ngay mà không cần đánh giá gì thêm
  • B. Chắc chắn là ung thư đại trực tràng, cần phẫu thuật ngay
  • C. Rà soát thuốc đang dùng có khả năng gây táo bón (Verapamil, Amitriptyline), tầm soát nguyên nhân chuyển hóa (suy giáp, tăng calci máu), và đánh giá dấu hiệu báo động cần nội soi đại tràng nếu chưa từng tầm soát ở độ tuổi này
  • D. Không cần quan tâm đến thuốc đang dùng vì táo bón ở người già luôn là chức năng đơn thuần

Câu 20. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Management of Chronic Constipation 2023 Nếu đã loại trừ nguyên nhân thực thể/thuốc và xác định táo bón chức năng, phân nhóm sinh lý bệnh nào sau đây cần được đánh giá thêm vì ảnh hưởng đến lựa chọn điều trị?

  • A. Táo bón chức năng chỉ có một loại duy nhất, không cần phân nhóm thêm
  • B. Luôn luôn là táo bón do giảm nhu động đại tràng, không cần đánh giá sàn chậu
  • C. Không có sự khác biệt về điều trị giữa các phân nhóm táo bón chức năng
  • D. Rối loạn tống xuất phân (defecatory disorder/rối loạn phối hợp sàn chậu) cần được nhận diện qua thăm khám trực tràng và có thể đo áp lực hậu môn trực tràng, vì đáp ứng tốt hơn với vật lý trị liệu phản hồi sinh học (biofeedback) hơn là thuốc nhuận tràng đơn thuần

Câu 21. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Management of Chronic Constipation 2023 Bậc thang điều trị dược lý đầu tay cho táo bón mạn tính chức năng (không có rối loạn tống xuất) sau khi đã điều chỉnh chế độ ăn/thuốc là:

  • A. Thuốc nhuận tràng thẩm thấu (Polyethylene glycol) là lựa chọn đầu tay có bằng chứng mạnh, nếu không đáp ứng có thể chuyển sang nhuận tràng kích thích hoặc thuốc đặc hiệu (Prucalopride, Linaclotide, Lubiprostone)
  • B. Thuốc nhuận tràng kích thích liều cao kéo dài là lựa chọn đầu tay duy nhất
  • C. Thụt tháo hàng ngày là điều trị nền tảng lâu dài
  • D. Phẫu thuật cắt đại tràng là bước điều trị đầu tiên

Câu 22. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Management of Chronic Constipation 2023 Case 37 — Táo bón mạn tính kèm dấu hiệu báo động, cần nội soi loại trừ tổn thương thực thể Nam 62 tuổi, thay đổi thói quen đại tiện mới xuất hiện trong 3 tháng gần đây (từ đi cầu bình thường chuyển sang táo bón xen kẽ với những đợt tiêu chảy), sụt cân 4kg không chủ ý dù ăn uống không thay đổi, mệt mỏi tăng dần. Khám: da niêm hơi nhợt, bụng mềm không sờ thấy khối u rõ, thăm trực tràng không thấy u nhưng không loại trừ tổn thương cao hơn. Cận lâm sàng: Hb 10g/dL (thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ), Ferritin huyết...

  • A. Chẩn đoán ngay là IBS-C và điều trị triệu chứng mà không cần nội soi
  • B. Nội soi đại tràng toàn bộ để loại trừ tổn thương thực thể (đặc biệt ung thư đại trực tràng), do có các dấu hiệu báo động (thay đổi thói quen đại tiện mới, sụt cân, thiếu máu thiếu sắt không giải thích được)
  • C. Chỉ cần dùng thuốc nhuận tràng và theo dõi thêm vài tháng trước khi xét nội soi
  • D. Chỉ cần siêu âm bụng tổng quát là đủ để loại trừ mọi nguyên nhân

Câu 23. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Management of Chronic Constipation 2023; ACG Colorectal Cancer Screening Guideline Nếu nội soi phát hiện một khối u đại tràng gây bán tắc ở đại tràng sigma, hướng xử trí phù hợp là:

  • A. Chỉ cần điều trị táo bón triệu chứng bằng nhuận tràng, không cần đánh giá gì thêm
  • B. Xạ trị đơn độc là điều trị chuẩn cho mọi trường hợp ung thư đại tràng
  • C. Sinh thiết xác định mô bệnh học, đánh giá giai đoạn (CT ngực-bụng-chậu, CEA) và hội chẩn đa chuyên khoa (ngoại tiêu hóa, ung bướu) để lên kế hoạch điều trị (thường phẫu thuật cắt đoạn đại tràng ± hóa trị bổ trợ tùy giai đoạn)
  • D. Không cần sinh thiết vì hình ảnh đại thể đã đủ chẩn đoán xác định

Câu 24. Tài liệu tham khảo: NCCN Guidelines Colon Cancer Thiếu máu thiếu sắt không giải thích được ở bệnh nhân nam trên 50 tuổi, ngoài nội soi đại tràng, cần cân nhắc thêm đánh giá nào để tìm nguồn mất máu khác nếu nội soi đại tràng âm tính?

  • A. Không cần đánh giá thêm gì nếu nội soi đại tràng âm tính, coi như đã loại trừ hoàn toàn nguyên nhân
  • B. Chỉ cần bổ sung sắt đường uống mà không cần tìm nguyên nhân
  • C. Chỉ cần chụp X-quang ngực thẳng là đủ
  • D. Nội soi tiêu hóa trên (dạ dày-tá tràng) để loại trừ tổn thương đường tiêu hóa trên gây mất máu mạn tính (loét, u dạ dày)

Câu 25. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Iron Deficiency Anemia 2020 Case 38 — Táo bón do Opioid (OIC) ở bệnh nhân ung thư dùng giảm đau opioid dài ngày Nữ 60 tuổi, ung thư (đang điều trị giảm đau bằng Morphine phóng thích chậm liều tăng dần theo bậc thang giảm đau ung thư), xuất hiện táo bón nặng dần đi kèm với tăng liều Morphine, đã dùng phối hợp nhuận tràng thẩm thấu (Polyethylene glycol) và nhuận tràng kích thích (Bisacodyl) đúng liều, đúng phác đồ bậc thang chuẩn nhưng đi cầu vẫn rất khó khăn, dưới 2 lần/tuần, cảm giác chướng bụng khó chịu ảnh hưởng chất lượng sống. Khám bụng chướng nh...

  • A. Opioid tác động trực tiếp lên thụ thể mu ở đường tiêu hóa gây giảm nhu động ruột, tăng hấp thu nước, giảm bài tiết dịch ruột - cơ chế khác với táo bón chức năng nên đáp ứng hạn chế với nhuận tràng thẩm thấu/kích thích đơn thuần
  • B. Opioid chỉ gây táo bón thông qua cơ chế tâm lý, không có tác động thực thể nào lên đường tiêu hóa
  • C. Táo bón ở bệnh nhân này chắc chắn không liên quan gì đến Opioid mà do bệnh lý ác tính tiến triển
  • D. Opioid làm tăng nhu động ruột nhưng gây táo bón do cơ chế khác hoàn toàn không liên quan nhu động

… và còn 29 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 54 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó