TIÊU HÓA -4. Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC); 5. Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày; 6. Xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản | i-quiz.vn@stop article@stop TIÊU HÓA -4. Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC); 5. Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày; 6. Xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

TIÊU HÓA -4. Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC); 5. Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày; 6. Xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản

Image Exam
2026-09-15 09:41:20
Tên đề thi: TIÊU HÓA -4. Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC); 5. Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày; 6. Xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản
Tác giả: Thanh Thanh 3
Số lượng câu hỏi: 54
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 54
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: TIÊU HÓA -4. Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC); 5. Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày; 6. Xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản

Xem trước 25/54 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Với đặc điểm hình ảnh học điển hình trên CT động học ở bệnh nhân xơ gan này, hướng xử trí chẩn đoán phù hợp là:

  • A. Bắt buộc sinh thiết gan để chẩn đoán mô bệnh học trong mọi trường hợp trước khi điều trị
  • B. Chỉ cần AFP tăng là đủ để chẩn đoán xác định HCC mà không cần hình ảnh học
  • C. Chẩn đoán xác định HCC dựa trên hình ảnh học điển hình (bắt thuốc thì động mạch + washout thì tĩnh mạch cửa/muộn + vỏ bao) ở bệnh nhân xơ gan, không bắt buộc sinh thiết
  • D. Cần chờ khối u phát triển lớn hơn 5cm mới chẩn đoán được HCC

Câu 2. Tài liệu tham khảo: AASLD Practice Guidance \-- HCC 2018; LI-RADS v2018 Với khối đơn độc 2.5cm, chức năng gan Child-Pugh A, không xâm lấn mạch máu, xếp giai đoạn BCLC và hướng điều trị ưu tiên là:

  • A. BCLC giai đoạn D (giai đoạn cuối), chỉ điều trị chăm sóc giảm nhẹ
  • B. BCLC giai đoạn C, ưu tiên Sorafenib/Lenvatinib ngay từ đầu
  • C. BCLC giai đoạn B, ưu tiên TACE là điều trị duy nhất
  • D. BCLC giai đoạn 0/A (rất sớm/sớm), ưu tiên điều trị triệt để: cắt gan, đốt sóng cao tần (RFA), hoặc ghép gan tùy điều kiện cụ thể

Câu 3. Tài liệu tham khảo: BCLC Staging System 2022; AASLD Practice Guidance 2018 Nếu bệnh nhân này có 3 khối HCC ở cả hai thùy gan, kích thước lớn nhất 6cm, không đủ tiêu chuẩn cắt gan/ghép gan do chức năng gan Child-Pugh B, hướng điều trị phù hợp nhất (BCLC B) là:

  • A. Nút mạch hóa chất (TACE - Transarterial Chemoembolization)
  • B. Phẫu thuật cắt gan rộng ngay lập tức bất kể chức năng gan
  • C. Sorafenib đơn độc là lựa chọn duy nhất, không cân nhắc TACE
  • D. Chỉ theo dõi không can thiệp gì

Câu 4. Tài liệu tham khảo: BCLC Staging System 2022; EASL Clinical Practice Guidelines HCC 2018 Case 17 — HCC giai đoạn tiến xa có huyết khối tĩnh mạch cửa, điều trị toàn thân Nam 63 tuổi, xơ gan do rượu Child-Pugh A còn bù tốt, đến khám vì đau tức hạ sườn phải âm ỉ tăng dần 2 tháng, sụt cân 3kg, chán ăn nhẹ, không sốt, không vàng da, không xuất huyết tiêu hóa. Khám: gan to sờ chạm dưới bờ sườn 4cm, mật độ chắc, bờ không đều, không cổ trướng, thể trạng chung còn tốt (ECOG 0-1). Cận lâm sàng: AFP 15.000ng/mL (tăng rất cao), chức năng gan còn bảo tồn (Bilirubin, Albumin, INR trong giới hạn Child-Pugh A...

  • A. BCLC giai đoạn A, vẫn có thể cắt gan triệt để thường quy
  • B. BCLC giai đoạn C (giai đoạn tiến xa, có xâm lấn mạch máu), không còn chỉ định điều trị triệt để tại chỗ
  • C. BCLC giai đoạn 0, điều trị đốt sóng cao tần là đủ
  • D. BCLC giai đoạn B, chỉ cần TACE đơn thuần

Câu 5. Tài liệu tham khảo: BCLC Staging System 2022 Điều trị toàn thân hàng đầu hiện nay cho HCC giai đoạn tiến xa (BCLC C), chức năng gan Child-Pugh A, là:

  • A. TACE đơn độc lặp lại nhiều lần bất kể mức độ lan tràn
  • B. Chỉ chăm sóc giảm nhẹ, không còn điều trị đặc hiệu nào
  • C. Phối hợp ức chế điểm kiểm soát miễn dịch + kháng sinh mạch (ví dụ Atezolizumab + Bevacizumab), hoặc Sorafenib/Lenvatinib nếu không phù hợp liệu pháp miễn dịch
  • D. Hóa trị toàn thân kinh điển (như 5-FU đơn độc) là điều trị chuẩn đầu tay

Câu 6. Tài liệu tham khảo: Finn RS et al. NEJM 2020 (IMbrave150); AASLD/EASL updated HCC guidance Trước khi bắt đầu Bevacizumab (kháng VEGF) ở bệnh nhân này, cần đặc biệt tầm soát và xử trí nguy cơ nào do cơ chế thuốc?

  • A. Nguy cơ hạ đường huyết cấp tính nặng
  • B. Nguy cơ suy giáp cấp tính đe dọa tính mạng
  • C. Nguy cơ độc tính thận cấp giống aminoglycoside
  • D. Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do giãn tĩnh mạch thực quản chưa được xử trí (cần nội soi tầm soát và can thiệp dự phòng nếu có giãn tĩnh mạch nguy cơ cao trước khi dùng thuốc)

Câu 7. Tài liệu tham khảo: Finn RS et al. NEJM 2020 (IMbrave150); FDA prescribing information Bevacizumab Case 18 — Nốt gan không điển hình trên tầm soát và theo dõi sau điều trị triệt để Nữ 58 tuổi, xơ gan Child-Pugh A do viêm gan C đã điều trị khỏi virus bằng thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp (DAA) cách đây 2 năm, đạt đáp ứng virus bền vững (SVR), tiếp tục tầm soát HCC định kỳ do vẫn còn xơ gan nền. Siêu âm tầm soát phát hiện một nốt gan mới 1.8cm, không triệu chứng cơ năng, không sụt cân. Cận lâm sàng: AFP 25ng/mL (tăng nhẹ so với nền trước đó khoảng 4ng/mL). MRI gan có tương phản động học: nốt...

  • A. Theo dõi sát bằng hình ảnh học lặp lại ngắn hạn (thường sau 3-6 tháng) hoặc sinh thiết nốt gan để có chẩn đoán mô bệnh học xác định, không vội kết luận HCC hay loại trừ hoàn toàn chỉ dựa vào một lần chụp
  • B. Chẩn đoán xác định ngay là HCC và điều trị triệt để mà không cần thêm bước nào
  • C. Loại trừ hoàn toàn khả năng ác tính chỉ vì AFP chỉ tăng nhẹ
  • D. Không cần theo dõi gì thêm, có thể bỏ qua nốt này vì kích thước dưới 2cm

Câu 8. Tài liệu tham khảo: LI-RADS v2018; AASLD Practice Guidance \-- HCC 2018 Vai trò của sinh thiết gan trong tình huống hình ảnh học không điển hình này là:

  • A. Không bao giờ cần thiết vì hình ảnh học luôn đủ để chẩn đoán mọi trường hợp HCC
  • B. Cung cấp chẩn đoán mô bệnh học xác định khi hình ảnh học không đủ để kết luận, đặc biệt hữu ích khi cần quyết định điều trị sớm hoặc nốt có xu hướng tăng kích thước/thay đổi đặc điểm khi theo dõi
  • C. Chống chỉ định tuyệt đối ở mọi bệnh nhân xơ gan
  • D. Chỉ có giá trị khi nốt đã to hơn 10cm

Câu 9. Tài liệu tham khảo: AASLD Practice Guidance \-- HCC 2018; EASL Clinical Practice Guidelines HCC 2018 Sau khi bệnh nhân được điều trị triệt để một tổn thương HCC nhỏ khác trước đó (đốt sóng cao tần), lịch theo dõi sau điều trị để phát hiện tái phát sớm là:

  • A. Chỉ cần siêu âm thường quy mỗi 2 năm giống như tầm soát ban đầu chưa từng có u
  • B. Không cần theo dõi gì thêm sau khi đã điều trị triệt để thành công
  • C. Hình ảnh học động học (CT hoặc MRI) kèm AFP mỗi 3-4 tháng trong 1-2 năm đầu, sau đó có thể giãn cách nếu ổn định, do nguy cơ tái phát cao nhất trong giai đoạn này
  • D. Chỉ cần theo dõi AFP đơn thuần, không cần hình ảnh học

Câu 10. Tài liệu tham khảo: AASLD Practice Guidance \-- HCC 2018; EASL Clinical Practice Guidelines HCC 2018 Case 19 — \[Đọc CLS\] Ung thư gan --- đọc CT động học, tính Child-Pugh, xếp BCLC Nam 62 tuổi, xơ gan do rượu. CT bụng động học: 2 khối gan thùy phải, kích thước lần lượt 3cm và 2.5cm, bắt thuốc mạnh thì động mạch kèm washout thì tĩnh mạch cửa, không xâm lấn mạch máu, không hạch/di căn xa. Xét nghiệm: Bilirubin 1.0mg/dL, Albumin 4.0g/dL, INR 1.0, không cổ trướng, không bệnh não gan. ECOG PS 0. Đọc CT động học và tính Child-Pugh cho bệnh nhân này (Bilirubin3.5=1đ, INR

  • A. Child-Pugh C (điểm rất cao), không còn chỉ định điều trị triệt để nào
  • B. BCLC giai đoạn D (giai đoạn cuối) vì có 2 khối u
  • C. Không thể xếp giai đoạn BCLC nếu chưa có kết quả AFP
  • D. Child-Pugh A (5 điểm, chức năng gan tốt); với 2 khối u mỗi khối ≤3cm (trong tiêu chuẩn Milan), không xâm lấn mạch máu, PS 0 → BCLC giai đoạn A (giai đoạn sớm)

Câu 11. Tài liệu tham khảo: BCLC Staging System 2022; Mazzaferro V et al. NEJM 1996 (Milan Criteria) Cận lâm sàng quan trọng nhất cần bổ sung trước khi quyết định phương án điều trị triệt để (ghép gan/cắt gan) là:

  • A. AFP máu và đánh giá lại toàn thân (CT ngực) loại trừ di căn xa ẩn giấu trước khi đưa vào danh sách ghép gan hoặc lên kế hoạch cắt gan
  • B. Chỉ cần lặp lại siêu âm bụng, không cần xét nghiệm hay hình ảnh học nào khác
  • C. Sinh thiết gan bắt buộc cho mọi trường hợp trước khi điều trị dù hình ảnh học đã điển hình
  • D. Nội soi tiêu hóa trên là xét nghiệm quan trọng nhất trong tình huống này

Câu 12. Tài liệu tham khảo: AASLD Practice Guidance \-- HCC 2018 Chẩn đoán sơ bộ phù hợp nhất ở bệnh nhân này là:

  • A. Di căn gan từ ung thư nguyên phát nơi khác chưa xác định
  • B. Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) đa ổ giai đoạn sớm (trong tiêu chuẩn Milan), trên nền xơ gan do rượu
  • C. U máu gan lành tính đa ổ
  • D. Áp xe gan đa ổ do vi khuẩn

Câu 13. Tài liệu tham khảo: AASLD Practice Guidance \-- HCC 2018; LI-RADS v2018 Phương hướng điều trị ưu tiên cho HCC đa ổ trong tiêu chuẩn Milan, chức năng gan tốt (Child-Pugh A), là:

  • A. Chỉ có TACE là lựa chọn duy nhất cho thể đa ổ dù còn trong Milan
  • B. Hóa trị toàn thân là lựa chọn đầu tay cho mọi trường hợp đa ổ
  • C. Ưu tiên ghép gan nếu đủ điều kiện (vì đa ổ có nguy cơ tái phát cao hơn sau cắt gan đơn thuần do nguy cơ đa ổ tiềm ẩn khác trong gan xơ), hoặc cắt gan/đốt sóng cao tần nếu không thể ghép gan
  • D. Không còn điều trị triệt để nào khả thi vì có nhiều hơn 1 khối u

Câu 14. Tài liệu tham khảo: BCLC Staging System 2022; Mazzaferro V et al. NEJM 1996 Trong khi chờ ghép gan, biện pháp điều trị \'bắc cầu\' (bridging therapy) thường được sử dụng để kiểm soát khối u là:

  • A. Hóa trị toàn thân liều cao kéo dài là biện pháp bắc cầu duy nhất được chấp nhận
  • B. Không cần điều trị gì trong khi chờ ghép gan, chỉ cần theo dõi đơn thuần
  • C. Xạ trị toàn thân là biện pháp bắc cầu tiêu chuẩn duy nhất
  • D. Nút mạch hóa chất qua động mạch gan (TACE) hoặc đốt sóng cao tần (RFA) tùy vị trí/kích thước khối u, giúp kiểm soát tại chỗ trong khi chờ có gan ghép

Câu 15. Tài liệu tham khảo: AASLD Practice Guidance \-- HCC 2018 Quản lý sau điều trị triệt để (ghép gan hoặc cắt gan/RFA) ở bệnh nhân này để phát hiện tái phát sớm là:

  • A. Theo dõi AFP kèm hình ảnh học động học (CT/MRI) mỗi 3-4 tháng trong 1-2 năm đầu (giai đoạn nguy cơ tái phát cao nhất), kèm tối ưu hóa ức chế miễn dịch nếu đã ghép gan
  • B. Không cần theo dõi gì thêm sau khi điều trị triệt để thành công
  • C. Chỉ cần siêu âm bụng mỗi 2 năm giống như tầm soát ban đầu
  • D. Chỉ cần theo dõi triệu chứng lâm sàng, không cần xét nghiệm hay hình ảnh học định kỳ

Câu 16. Tài liệu tham khảo: AASLD Practice Guidance \-- HCC 2018 Case 20 — HCC vỡ tự phát biểu hiện xuất huyết ổ bụng cấp [MỞ RỘNG] — Tình huống lâm sàng bổ sung ngoài bộ case gốc Nam 60 tuổi, xơ gan do viêm gan B đã biết nhưng không tái khám định kỳ nhiều năm, đột ngột đau bụng dữ dội vùng hạ sườn phải lan khắp bụng, kèm choáng váng, vã mồ hôi, ngất thoáng qua. Khám: bụng chướng căng, ấn đau và có phản ứng thành bụng khắp bụng, gõ đục vùng thấp thay đổi theo tư thế (dịch tự do ổ bụng), mạch nhanh 130 l/p, HA tụt 80/50mmHg. Siêu âm bụng cấp cứu tại giường: dịch tự do ổ bụng lượng nhiều, khối gan thùy...

  • A. Nhồi máu mạc treo
  • B. Vỡ khối ung thư biểu mô tế bào gan (ruptured HCC) gây xuất huyết ổ bụng cấp — một cấp cứu ngoại khoa/can thiệp mạch đe dọa tính mạng
  • C. Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tự phát (SBP) đơn thuần
  • D. Thủng tạng rỗng do loét dạ dày

Câu 17. Tài liệu tham khảo: Zhu Q et al. World J Gastroenterol 2019 (Ruptured HCC management); AASLD Practice Guidance: HCC 2018/2023 Xử trí cấp cứu ban đầu ưu tiên hàng đầu ở bệnh nhân sốc do vỡ HCC là:

  • A. Chỉ cần theo dõi sát, không can thiệp gì thêm
  • B. Truyền yếu tố đông máu đơn thuần là đủ, không cần biện pháp cầm máu cơ học
  • C. Hồi sức tích cực (bù dịch/truyền máu) đồng thời can thiệp nút mạch cầm máu qua da (TAE - transarterial embolization) cấp cứu là biện pháp ít xâm lấn được ưu tiên để kiểm soát chảy máu ở bệnh nhân có thể tiếp cận can thiệp mạch, giúp ổn định trước khi cân nhắc điều trị triệt để sau đó
  • D. Ghép gan cấp cứu ngay trong tình huống này

Câu 18. Tài liệu tham khảo: Zhu Q et al. World J Gastroenterol 2019; Kirikoshi H et al. Hepatol Res (TAE for ruptured HCC) Về tiên lượng và bước tiếp theo sau khi kiểm soát chảy máu cấp thành công, điều quan trọng cần đánh giá là:

  • A. Ngừng theo dõi AFP sau biến chứng vỡ u
  • B. Không cần theo dõi gieo rắc phúc mạc vì hiếm gặp
  • C. Không cần đánh giá thêm vì đã cầm máu thành công
  • D. Đánh giá lại giai đoạn khối u (kích thước, số lượng, huyết khối tĩnh mạch cửa, di căn), chức năng gan nền (Child-Pugh), và mức độ gieo rắc phúc mạc tiềm ẩn do máu/tế bào u tràn vào ổ bụng, để quyết định hướng điều trị triệt để hay giảm nhẹ tiếp theo

Câu 19. Phân loại Forrest cho hình ảnh nội soi ổ loét có mạch máu lộ không chảy máu là:

  • A. Forrest IIa (mạch máu lộ, không chảy máu hoạt động) - nguy cơ tái xuất huyết cao, cần can thiệp cầm máu qua nội soi
  • B. Forrest III (đáy sạch) - nguy cơ tái xuất huyết rất thấp, không cần can thiệp nội soi
  • C. Forrest Ia (chảy máu phun thành tia) - cần phẫu thuật cấp cứu ngay không cần nội soi
  • D. Forrest IIc (đốm sắc tố phẳng) - có thể xuất viện ngay không cần theo dõi thêm

Câu 20. Tài liệu tham khảo: Forrest JA et al. Lancet 1974; ACG Clinical Guideline: Upper GI Bleeding 2021 Điều trị PPI phù hợp trước và sau nội soi cầm máu ở bệnh nhân loét dạ dày xuất huyết Forrest IIa là:

  • A. Không cần PPI nếu đã can thiệp cầm máu qua nội soi thành công
  • B. PPI liều cao đường tĩnh mạch trước nội soi, tiếp tục PPI liều cao (bolus + truyền liên tục hoặc liều cao ngắt quãng) 72 giờ sau can thiệp nội soi cầm máu thành công
  • C. Chỉ cần PPI đường uống liều thấp, không cần đường tĩnh mạch
  • D. Kháng H2 thay thế hoàn toàn cho PPI vì hiệu quả tương đương

Câu 21. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Upper GI Bleeding 2021; Laine L et al. Sau khi ổn định xuất huyết, việc cần làm để phòng ngừa tái phát loét dạ dày liên quan NSAID ở bệnh nhân này là:

  • A. Tiếp tục NSAID liều như cũ vì đã cầm máu thành công, không cần thay đổi gì
  • B. Chỉ cần ngừng PPI sau xuất viện vì đã hết triệu chứng
  • C. Ngừng NSAID nếu có thể; nếu bắt buộc phải dùng NSAID/giảm đau, phối hợp PPI duy trì dài hạn và cân nhắc chuyển sang NSAID chọn lọc COX-2, đồng thời tầm soát và điều trị H. pylori nếu có
  • D. Không cần tầm soát H. pylori vì nguyên nhân chắc chắn do NSAID

Câu 22. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Prevention of NSAID-related ulcer complications Case 22 — Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tái phát, đánh giá thang điểm Rockall/Glasgow-Blatchford Nữ 70 tuổi, tiền sử loét dạ dày cách đây 1 năm đã điều trị nhưng không tái khám nội soi kiểm tra, không rõ có tiệt trừ H. pylori hay chưa, nhập cấp cứu vì đột ngột nôn ra máu đỏ tươi lượng nhiều kèm choáng váng, vã mồ hôi. Khám: da xanh niêm nhợt, mạch 120 l/p, HA 85/55mmHg (tụt huyết áp), chi lạnh ẩm, thở nhanh, tri giác còn tỉnh nhưng lơ mơ nhẹ do giảm tưới máu não. Cận lâm sàng: Hb 6.8g/dL (thiếu máu...

  • A. Chỉ dùng để tiên lượng tử vong sau nội soi, không có vai trò trước nội soi
  • B. Chỉ áp dụng cho xuất huyết tiêu hóa dưới, không dùng cho xuất huyết tiêu hóa trên
  • C. Thay thế hoàn toàn cho nội soi chẩn đoán
  • D. Đánh giá nguy cơ cần can thiệp (truyền máu, nội soi cấp cứu, phẫu thuật) dựa trên các thông số lâm sàng/cận lâm sàng đơn giản (ure, Hb, mạch, HA, các dấu hiệu khác), điểm càng cao nguy cơ càng cao, hỗ trợ quyết định nhập viện/nội soi sớm

Câu 23. Tài liệu tham khảo: Blatchford O et al. Lancet 2000; ACG Clinical Guideline: Upper GI Bleeding 2021 Với huyết động không ổn định (mạch 120, HA 85/55) và Hb 6.8g/dL, trình tự xử trí ban đầu ưu tiên là:

  • A. Hồi sức tích cực (đặt 2 đường truyền lớn, bù dịch tinh thể, truyền máu theo ngưỡng hạn chế Hb
  • B. Nội soi ngay lập tức trước khi bù dịch/truyền máu bất kể tình trạng huyết động
  • C. Chỉ cần truyền dịch, không cần truyền máu vì Hb trên 6g/dL
  • D. Trì hoãn nội soi đến khi Hb về bình thường hoàn toàn

Câu 24. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Upper GI Bleeding 2021 Vai trò của thang điểm Rockall đầy đủ (bao gồm cả kết quả nội soi) ở bệnh nhân này sau khi đã nội soi là:

  • A. Chỉ dùng để quyết định loại kháng sinh cần dùng
  • B. Tiên lượng nguy cơ tái xuất huyết và tử vong sau xuất huyết tiêu hóa, giúp định hướng mức độ theo dõi và thời điểm xuất viện an toàn
  • C. Không có giá trị tiên lượng sau khi đã can thiệp cầm máu thành công
  • D. Chỉ áp dụng cho xuất huyết do giãn tĩnh mạch thực quản

Câu 25. Tài liệu tham khảo: Rockall TA et al. Gut 1996 Case 23 — Quyết định dùng lại Aspirin sau xuất huyết loét dạ dày ở bệnh nhân có stent mạch vành Nam 64 tuổi, đặt 1 stent phủ thuốc (DES) động mạch vành cách đây 2 tháng sau nhồi máu cơ tim, đang tuân thủ kháng kết tập tiểu cầu kép (Aspirin 81mg + Clopidogrel 75mg/ngày) theo đúng chỉ định, nhập viện vì đi cầu phân đen kèm mệt mỏi 2 ngày. Nội soi cấp cứu xác nhận loét dạ dày Forrest IIa, đã cầm máu nội soi thành công (kẹp clip + tiêm cầm máu), huyết động hiện ổn định, Hb sau truyền máu ổn định ở mức chấp nhận được, không còn dấu hiệu chảy máu tái ph...

  • A. Ngừng vĩnh viễn Aspirin ngay khi có xuất huyết tiêu hóa bất kể tình trạng stent mạch vành
  • B. Trì hoãn dùng lại Aspirin ít nhất 6 tháng để đảm bảo lành hoàn toàn ổ loét
  • C. Dùng lại Aspirin sớm (thường trong vòng 1-3 ngày sau khi cầm máu ổn định) vì nguy cơ huyết khối tắc stent/biến cố tim mạch do ngừng Aspirin thường nghiêm trọng hơn nguy cơ tái xuất huyết nhẹ
  • D. Chỉ dùng lại Aspirin khi ổ loét đã lành hoàn toàn trên nội soi kiểm tra

… và còn 29 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 54 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó