Nội dung đề thi: TIÊU HÓA - 1. Viêm tụy cấp; 2. Xơ gan; 3. Áp xe gan
Xem trước 25/54 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm tụy cấp theo Atlanta sửa đổi (2012) ở bệnh nhân này dựa vào:
- A. Đau bụng điển hình + Lipase >3 lần giới hạn trên bình thường (đã đủ 2/3 tiêu chí, không bắt buộc chụp hình ảnh)
- B. Chỉ cần siêu âm phát hiện sỏi túi mật là đủ chẩn đoán viêm tụy cấp
- C. Bắt buộc phải có CT bụng cản quang mới được chẩn đoán viêm tụy cấp
- D. Amylase máu là xét nghiệm bắt buộc, Lipase không có giá trị chẩn đoán
Câu 2. Tài liệu tham khảo: Atlanta Classification 2012 (revised); IAP/APA Guideline 2013
Nguyên nhân viêm tụy cấp nhiều khả năng nhất ở bệnh nhân này là:
- A. Viêm tụy cấp do rượu vì mọi trường hợp viêm tụy cấp đều do rượu
- B. Viêm tụy cấp do sỏi mật (biliary pancreatitis), dựa trên siêu âm có sỏi túi mật và bệnh cảnh khởi phát sau ăn nhiều dầu mỡ
- C. Viêm tụy cấp do tăng triglyceride vì có nôn ói
- D. Viêm tụy cấp do thuốc, không cần tìm nguyên nhân khác
Câu 3. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Management of Acute Pancreatitis 2013
Tính điểm BISAP và ý nghĩa tiên lượng ở bệnh nhân này (BUN 22mg/dL >25? không; không rối loạn tri giác; không hội chứng đáp ứng viêm toàn thân rõ; tuổi
- A. BISAP tối đa 5 điểm, tiên lượng tử vong rất cao ngay từ đầu
- B. BISAP không áp dụng được nếu nguyên nhân là sỏi mật
- C. BISAP thấp (khoảng 1 điểm do tràn dịch màng phổi), tiên lượng nhẹ hơn, tuy nhiên vẫn cần theo dõi sát vì có thể diễn tiến nặng trong 24-48h đầu
- D. BISAP chỉ dùng cho viêm tụy cấp do rượu
Câu 4. Tài liệu tham khảo: Wu BU et al. Gut 2008 (BISAP score)
Case 2 — Viêm tụy cấp hoại tử nhiễm trùng, chiến lược step-up
Nam 45 tuổi, tiền sử viêm tụy cấp do rượu cách đây 2 tuần đã điều trị ổn định và xuất viện, nay tái khởi phát sốt cao 39°C kèm rét run, đau bụng thượng vị tăng trở lại lan ra hai bên mạn sườn, chướng bụng nhiều, ăn uống kém, mệt mỏi nhiều. Khám: thể trạng suy kiệt, mạch 118 l/p, HA 100/60mmHg, thở nhanh 24 l/p, bụng chướng, ấn đau khắp bụng nhiều nhất vùng thượng vị-quanh rốn, có phản ứng thành bụng nhẹ khu trú, gõ đục vùng thấp hai bên (nghi dịch ổ bụng). Cận lâm sàng: bạch cầ...
- A. Hoại tử tụy vô trùng, không cần can thiệp gì thêm
- B. Áp xe gan thứ phát, không liên quan đến tụy
- C. Giả nang tụy đơn thuần chưa nhiễm trùng
- D. Hoại tử tụy nhiễm trùng (infected pancreatic necrosis)
Câu 5. Tài liệu tham khảo: IAP/APA Guideline 2013; Atlanta Classification 2012
Chiến lược can thiệp được khuyến cáo hàng đầu hiện nay cho hoại tử tụy nhiễm trùng có triệu chứng là:
- A. Kháng sinh phổ rộng thấm tụy tốt trước, sau đó áp dụng chiến lược step-up (dẫn lưu qua da/nội soi trước, phẫu thuật hoại tử mở chỉ khi thất bại)
- B. Phẫu thuật cắt lọc hoại tử mở cấp cứu ngay khi có bóng khí, bất kể tình trạng huyết động
- C. Chỉ theo dõi, không can thiệp gì vì hoại tử sẽ tự khỏi
- D. Ghép tụy cấp cứu là điều trị chuẩn
Câu 6. Tài liệu tham khảo: van Santvoort HC et al. NEJM 2010 (PANTER trial); IAP/APA Guideline 2013
Về dinh dưỡng trong viêm tụy cấp nặng có biến chứng hoại tử, khuyến cáo phù hợp là:
- A. Nhịn ăn hoàn toàn kéo dài đến khi hết đau bụng hoàn toàn mới bắt đầu ăn
- B. Nuôi ăn qua đường ruột (sonde dạ dày/hỗng tràng) sớm trong vòng 24-72h nếu dung nạp được, ưu tiên hơn nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toàn
- C. Nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toàn là lựa chọn đầu tay ở mọi bệnh nhân viêm tụy cấp nặng
- D. Không cần quan tâm đến dinh dưỡng trong giai đoạn cấp
Câu 7. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Management of Acute Pancreatitis 2013; ESPEN Guideline
Case 3 — Viêm tụy cấp do sỏi mật, thời điểm cắt túi mật phòng tái phát
Nữ 44 tuổi, vừa hồi phục sau đợt viêm tụy cấp mức độ nhẹ do sỏi túi mật (không hoại tử, không suy tạng, BISAP 0 điểm lúc nhập viện), điều trị nội khoa bảo tồn 4 ngày, hiện hết đau bụng hoàn toàn, ăn uống lại bình thường qua đường miệng, các chỉ số viêm (bạch cầu, CRP) đã về bình thường, Lipase giảm về gần bình thường, chuẩn bị xuất viện. Khám bụng mềm, không điểm đau. Siêu âm kiểm tra trước xuất viện: túi mật thành mỏng, còn t...
- A. Trì hoãn cắt túi mật ít nhất 6 tháng sau xuất viện bất kể mức độ nhẹ hay nặng
- B. Không cần cắt túi mật vì đã điều trị khỏi đợt viêm tụy cấp hiện tại
- C. Cắt túi mật nội soi trong cùng đợt nhập viện này (trước khi xuất viện), vì trì hoãn làm tăng nguy cơ tái phát viêm tụy cấp/biến chứng đường mật trước lần tái khám
- D. Chỉ cắt túi mật khi có đợt viêm tụy cấp tái phát lần thứ 2
Câu 8. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Management of Acute Pancreatitis 2013; da Costa DW et al. Lancet 2015
Nếu đợt viêm tụy cấp là mức độ nặng có hoại tử tụy, thời điểm cắt túi mật nên được điều chỉnh như thế nào?
- A. Vẫn cắt túi mật ngay trong tuần đầu giống như thể nhẹ
- B. Không bao giờ cắt túi mật ở bệnh nhân đã có hoại tử tụy
- C. Cắt túi mật đồng thời với phẫu thuật dẫn lưu hoại tử tụy trong cùng một thì mổ cấp cứu
- D. Trì hoãn cắt túi mật cho đến khi ổ hoại tử/viêm quanh tụy đã ổn định hoặc thoái lui rõ rệt (thường sau nhiều tuần), để tránh biến chứng phẫu thuật trên nền viêm cấp còn hoạt động
Câu 9. Tài liệu tham khảo: IAP/APA Guideline 2013; ACG Clinical Guideline 2013
Ở bệnh nhân không đủ điều kiện phẫu thuật (nguy cơ gây mê cao) nhưng có sỏi ống mật chủ kèm viêm đường mật, biện pháp thay thế để phòng tái phát/kiểm soát nguồn sỏi là:
- A. ERCP kèm cắt cơ vòng Oddi (sphincterotomy) lấy sỏi ống mật chủ, có thể thay thế/bổ sung cho cắt túi mật ở người không đủ điều kiện phẫu thuật
- B. Không có biện pháp thay thế nào, bắt buộc phải phẫu thuật bằng mọi giá
- C. Chỉ cần dùng kháng sinh dự phòng suốt đời mà không can thiệp gì vào đường mật
- D. Theo dõi đơn thuần không can thiệp, chấp nhận nguy cơ tái phát
Câu 10. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Management of Acute Pancreatitis 2013
Case 4 — \[Đọc CLS\] Viêm tụy cấp --- áp dụng tiêu chuẩn Ranson lúc nhập viện
Nam 60 tuổi, đau thượng vị dữ dội lan sau lưng, nhập viện với các chỉ số: Bạch cầu 18.000/mm3, Glucose máu 220mg/dL, LDH 400 IU/L, AST 300 IU/L (không tiền sử đái tháo đường, không bệnh gan trước đó).
Áp dụng tiêu chuẩn Ranson tại thời điểm nhập viện (tuổi >55, Bạch cầu >16.000, Glucose >200mg/dL, LDH >350 IU/L, AST >250 IU/L) cho bệnh nhân này, số tiêu chí dương tính và mức độ nguy cơ là:
- A. Chỉ có 1/5 tiêu chí dương tính, tiên lượng nhẹ, không cần theo dõi sát
- B. Đủ 5/5 tiêu chí dương tính (tuổi, Bạch cầu, Glucose, LDH, AST đều vượt ngưỡng) → nguy cơ diễn tiến nặng cao ngay từ đầu (Ranson ≥3 tiêu chí tiên lượng nặng)
- C. Không tiêu chí nào dương tính vì các chỉ số này không thuộc thang điểm Ranson
- D. Ranson chỉ áp dụng được sau 48 giờ, không thể đánh giá lúc nhập viện
Câu 11. Tài liệu tham khảo: Ranson JH et al. Surg Gynecol Obstet 1974; IAP/APA Guideline 2013
Với nguy cơ Ranson cao ngay từ đầu, cận lâm sàng quan trọng nhất cần chỉ định thêm để đánh giá mức độ tổn thương thực thể và biến chứng tại chỗ là:
- A. Chụp X-quang bụng đứng không chuẩn bị là đủ để đánh giá toàn bộ mức độ tổn thương tụy
- B. Nội soi tiêu hóa trên ngay lập tức để quan sát trực tiếp tụy
- C. CT bụng cản quang (CECT) thực hiện sau 72 giờ nếu lâm sàng không cải thiện, để đánh giá mức độ hoại tử tụy và biến chứng quanh tụy theo phân độ CTSI
- D. Chỉ cần định lượng lại Amylase máu mỗi giờ, không cần hình ảnh học nào khác
Câu 12. Tài liệu tham khảo: IAP/APA Guideline 2013; Atlanta Classification 2012
Chẩn đoán sơ bộ phù hợp nhất ở bệnh nhân này là:
- A. Viêm tụy cấp mức độ nhẹ, không cần theo dõi đặc biệt
- B. Viêm dạ dày cấp đơn thuần, không liên quan tụy
- C. Nhồi máu cơ tim cấp thành dưới
- D. Viêm tụy cấp mức độ nặng (dựa trên Ranson ≥3 tiêu chí dương tính ngay từ nhập viện, nguy cơ suy tạng/biến chứng cao)
Câu 13. Tài liệu tham khảo: Atlanta Classification 2012 (revised)
Phương hướng điều trị ban đầu phù hợp cho viêm tụy cấp mức độ nặng này là:
- A. Nhập đơn vị hồi sức tích cực (ICU/HDU), hồi sức dịch theo mục tiêu (goal-directed, tránh bù dịch quá mức), theo dõi sát dấu hiệu suy tạng và đáp ứng điều trị
- B. Điều trị ngoại trú, tái khám sau 1 tuần
- C. Phẫu thuật cắt tụy cấp cứu ngay lập tức bất kể chưa có bằng chứng hoại tử nhiễm trùng
- D. Chỉ cần nhịn ăn hoàn toàn kéo dài mà không cần hồi sức dịch hay theo dõi gì thêm
Câu 14. Tài liệu tham khảo: IAP/APA Guideline 2013; ACG Clinical Guideline 2013
Thuốc điều trị cụ thể phù hợp trong giai đoạn cấp này (chưa có bằng chứng nhiễm trùng hoại tử) là:
- A. Kháng sinh phổ rộng dự phòng thường quy cho mọi trường hợp Ranson cao ngay từ đầu
- B. Giảm đau theo bậc thang (có thể cần opioid), bù dịch tinh thể (Ringer Lactate) theo đáp ứng lâm sàng, không dùng kháng sinh dự phòng thường quy khi chưa có bằng chứng nhiễm trùng
- C. Corticosteroid liều cao là điều trị nền tảng bắt buộc
- D. Chỉ dùng thuốc giảm tiết acid dạ dày, không cần giảm đau hay bù dịch
Câu 15. Tài liệu tham khảo: IAP/APA Guideline 2013; ACG Clinical Guideline 2013
Quản lý sau giai đoạn cấp (khi lâm sàng đã ổn định) ở bệnh nhân này cần bao gồm:
- A. Không cần theo dõi hay tìm nguyên nhân gì thêm sau khi hết đau bụng
- B. Chỉ cần nhịn ăn kéo dài vô thời hạn để phòng tái phát
- C. Theo dõi biến chứng tại chỗ bằng hình ảnh học lặp lại nếu không cải thiện, bắt đầu dinh dưỡng đường ruột sớm khi dung nạp được, tìm và xử trí nguyên nhân nền (sỏi mật/rượu) để phòng tái phát
- D. Ngừng theo dõi hoàn toàn và xuất viện ngay khi hết đau
Câu 16. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Management of Acute Pancreatitis 2013
Case 5 — Viêm tụy cấp do tăng Triglyceride máu nặng
[MỞ RỘNG] — Tình huống lâm sàng bổ sung ngoài bộ case gốc
Nữ 38 tuổi, đái tháo đường típ 2 kiểm soát kém, không tuân thủ điều trị, nhập viện vì đau thượng vị dữ dội lan sau lưng kèm nôn ói, khởi phát cấp tính không liên quan bữa ăn dầu mỡ rõ ràng. Khám: bụng chướng, ấn đau thượng vị, không phản ứng thành bụng. Huyết tương lấy máu có màu đục như sữa (lipemic serum). Cận lâm sàng: Triglyceride máu 2800mg/dL (>1000mg/dL), Lipase tăng >3 lần giới hạn trên, Glucose m...
- A. Không cần làm Amylase trong mọi trường hợp viêm tụy cấp
- B. Amylase là xét nghiệm duy nhất có giá trị chẩn đoán viêm tụy cấp do tăng Triglyceride
- C. Triglyceride không ảnh hưởng đến kết quả Amylase/Lipase
- D. Amylase máu có thể bị giảm giả tạo (âm tính giả) do hiện tượng nhiễu quang học từ huyết tương đục lipid, không nên chỉ dựa vào Amylase để loại trừ chẩn đoán
Câu 17. Tài liệu tham khảo: ACG Clinical Guideline: Management of Acute Pancreatitis 2013; Scherer J et al. J Clin Gastroenterol 2014 (Hypertriglyceridemic pancreatitis)
Biện pháp điều trị đặc hiệu hạ Triglyceride cấp tốc được ưu tiên hàng đầu ở bệnh nhân có đái tháo đường kèm tăng đường huyết này là:
- A. Truyền Insulin tĩnh mạch (kèm Glucose nếu cần để tránh hạ đường huyết) giúp hoạt hóa lipoprotein lipase, hạ Triglyceride nhanh; thay huyết tương (plasmapheresis) cân nhắc nếu Triglyceride rất cao kèm biến chứng nặng
- B. Fibrate đường uống là lựa chọn đầu tay trong giai đoạn cấp vì tác dụng nhanh
- C. Không cần điều trị hạ Triglyceride vì sẽ tự giảm khi hết viêm tụy
- D. Truyền dịch đơn thuần, không cần biện pháp hạ lipid đặc hiệu
Câu 18. Tài liệu tham khảo: Scherer J et al. J Clin Gastroenterol 2014; Endocrine Society Clinical Practice Guideline: Hypertriglyceridemia 2012
Về dự phòng tái phát lâu dài ở bệnh nhân này, khuyến cáo phù hợp nhất là:
- A. Không cần thay đổi gì vì đợt cấp đã được xử trí ổn định
- B. Kiểm soát chặt đường huyết, chế độ ăn giảm chất béo/carbohydrate tinh chế, kết hợp Fibrate (Fenofibrate) và/hoặc Omega-3 liều cao khi Triglyceride ổn định sau đợt cấp, tránh các thuốc làm nặng thêm tăng lipid (ví dụ một số thuốc chẹn beta không chọn lọc, Estrogen liều cao) nếu có thể thay thế
- C. Chỉ cần dùng Statin đơn độc là đủ để kiểm soát Triglyceride rất cao
- D. Không cần tái khám định kỳ theo dõi Triglyceride sau xuất viện
Câu 19. Với Fibroscan 14kPa và các dấu hiệu gợi ý xơ gan còn bù (compensated cirrhosis, Child-Pugh A), lịch tầm soát giãn tĩnh mạch thực quản ban đầu phù hợp là:
- A. Không cần nội soi vì bệnh nhân chưa có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa
- B. Chỉ cần siêu âm bụng là đủ để loại trừ giãn tĩnh mạch thực quản
- C. Nội soi tiêu hóa trên ngay để tầm soát giãn tĩnh mạch thực quản, sau đó theo lịch định kỳ tùy mức độ giãn tĩnh mạch phát hiện được
- D. Nội soi chỉ cần thực hiện khi Child-Pugh đã chuyển sang B hoặc C
Câu 20. Tài liệu tham khảo: Baveno VII Consensus 2021
Lịch tầm soát ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) khuyến cáo ở bệnh nhân xơ gan này là:
- A. Siêu âm bụng mỗi 3 năm là đủ
- B. Chỉ cần đo AFP mỗi năm, không cần siêu âm
- C. Chỉ tầm soát khi đã có triệu chứng đau hạ sườn phải hoặc sụt cân
- D. Siêu âm bụng (± AFP) mỗi 6 tháng
Câu 21. Tài liệu tham khảo: AASLD Practice Guidance \-- HCC 2018; EASL Clinical Practice Guidelines HCC 2018
Yếu tố nào sau đây, nếu xuất hiện thêm, có ý nghĩa dự báo nguy cơ mất bù (decompensation) cao nhất cần được theo dõi sát ở bệnh nhân xơ gan còn bù này?
- A. Xuất hiện giãn tĩnh mạch thực quản kích thước lớn hoặc áp lực tĩnh mạch cửa tăng đáng kể (chênh áp tĩnh mạch gan HVPG >10mmHg)
- B. AFP tăng nhẹ trong giới hạn có thể theo dõi (dưới ngưỡng chẩn đoán)
- C. Tiểu cầu giảm nhẹ không kèm biểu hiện lâm sàng nào khác
- D. Lách to đơn thuần không kèm dấu hiệu khác
Câu 22. Tài liệu tham khảo: Baveno VII Consensus 2021; D\'Amico G et al. J Hepatol 2018
Case 7 — Xơ gan mất bù biến chứng hội chứng gan-thận (HRS-AKI)
Nữ 60 tuổi, xơ gan Child-Pugh C do viêm gan C mạn (đã từng điều trị nhưng chưa đạt đáp ứng virus bền vững), cổ trướng lượng nhiều đang điều trị Furosemide + Spironolactone liều tối ưu, nhập viện vì bụng chướng tăng và tiểu ít 3 ngày qua. Ghi nhận creatinine tăng từ nền 0.8 lên 2.1mg/dL trong 3 ngày dù đã ngưng toàn bộ lợi tiểu và bù albumin 1g/kg/ngày trong 2 ngày liên tiếp mà không đáp ứng (creatinine không giảm). Khám: không sốt, mạch 92 l/p, HA 95/60...
- A. Hoại tử ống thận cấp do thuốc cản quang, bắt buộc phải có tiền sử chụp cản quang mới chẩn đoán được
- B. Hội chứng gan-thận thể tổn thương thận cấp (HRS-AKI), chẩn đoán loại trừ sau khi không đáp ứng với ngưng lợi tiểu và bù albumin
- C. Viêm cầu thận cấp, cần sinh thiết thận ngay lập tức
- D. Suy thận mạn giai đoạn cuối, không thể hồi phục
Câu 23. Tài liệu tham khảo: ICA-AASLD Criteria for HRS-AKI; AASLD Practice Guidance \-- Ascites 2021
Điều trị dược lý đặc hiệu ưu tiên cho HRS-AKI ở bệnh nhân này là:
- A. Chỉ dùng lợi tiểu liều cao để tăng đào thải
- B. Kháng sinh phổ rộng đơn độc là điều trị đặc hiệu chính
- C. Terlipressin phối hợp Albumin tĩnh mạch
- D. Chỉ cần truyền dịch tinh thể số lượng lớn không giới hạn
Câu 24. Tài liệu tham khảo: EASL Clinical Practice Guidelines on Ascites, HRS 2018; AASLD Practice Guidance 2021
Giải pháp điều trị triệt để lâu dài nếu HRS-AKI không đáp ứng điều trị nội khoa ở bệnh nhân xơ gan giai đoạn cuối này là:
- A. Lọc máu định kỳ suốt đời mà không cần cân nhắc ghép tạng
- B. Tiếp tục Terlipressin kéo dài vô thời hạn tại nhà
- C. Chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn giảm đạm là đủ
- D. Ghép gan (có thể phối hợp ghép thận nếu tổn thương thận kéo dài không hồi phục)
Câu 25. Tài liệu tham khảo: AASLD Practice Guidance \-- Ascites 2021
Case 8 — Xơ gan cổ trướng biến chứng viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tự phát (SBP)
Nam 56 tuổi, xơ gan Child-Pugh C do rượu, cổ trướng lượng nhiều tái phát nhiều lần, nhập viện vì sốt nhẹ 37.8°C kèm đau bụng lan tỏa mơ hồ 2 ngày, người nhà ghi nhận tri giác lơ mơ hơn ngày thường, nói lẫn lộn nhẹ, không có tiền sử chấn thương hay dùng thuốc an thần. Khám: bụng chướng căng, ấn đau lan tỏa nhẹ không khu trú rõ, không phản ứng thành bụng rõ rệt, gõ đục vùng thấp, rung dội (+). Cận lâm sàng: bạch cầu máu 13.500/mm3, CRP tăng, chọc dò dịch cổ tr...
- A. Số lượng bạch cầu đa nhân trung tính (PMN) trong dịch cổ trướng ≥250 tế bào/mm3, kèm bệnh cảnh lâm sàng phù hợp, không cần chờ kết quả cấy dịch dương tính mới điều trị
- B. Bắt buộc phải có cấy dịch cổ trướng dương tính mới được chẩn đoán và điều trị
- C. Chỉ cần sốt là đủ để chẩn đoán SBP mà không cần chọc dò dịch cổ trướng
- D. PMN dịch cổ trướng phải trên 5000 tế bào/mm3 mới có ý nghĩa chẩn đoán
… và còn 29 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 54 câu và xem đáp án.