Nội dung đề thi: HÔ HẤP - UNG THƯ PHỔI
Xem trước 21/21 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. BỆNH LÝ 9 — UNG THƯ PHỔI
Tình huống 9.1 — Tiếp cận & chẩn đoán ban đầu
Bệnh nhân nam, 66 tuổi, hút thuốc lá 45 bao-năm, vẫn đang hút. Ho ra máu lẫn đờm số lượng ít, tái diễn nhiều lần trong 1 tháng qua, kèm đau ngực trái âm ỉ liên tục không liên quan hô hấp rõ, sụt cân 5kg trong 2 tháng dù ăn uống không thay đổi nhiều, mệt mỏi tăng dần. Không sốt. Khám: hạch thượng đòn trái sờ thấy, kích thước khoảng 1,5cm, chắc, không đau; khám phổi không phát hiện bất thường rõ rệt.
🖼 Hình ảnh/dữ liệu minh họa: Xquang/CLVT ngực: khối mờ đường kính khoảng 4cm, bờ tua gai (spiculated) ở thùy trên phổi trái.
Ng...
- A. Ho ra máu + sụt cân + hút thuốc lá nặng ở người trên 40 tuổi
- B. Sốt nhẹ về chiều
- C. Đau ngực kiểu màng phổi cấp tính
- D. Ho khan kéo dài 3 ngày
Câu 2. Xquang/CLVT ngực cho thấy khối mờ 4cm bờ tua gai thùy trên phổi trái kèm hạch trung thất. Bước tiếp theo phù hợp nhất để có chẩn đoán mô bệnh học là:
- A. Theo dõi lâm sàng và chụp lại sau 3 tháng
- B. Sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn CLVT hoặc nội soi phế quản sinh thiết
- C. Điều trị kháng sinh thử nghiệm
- D. Phẫu thuật cắt thùy phổi ngay, không cần mô bệnh học trước mổ
Câu 3. Xét nghiệm nào KHÔNG thuộc bước đánh giá giai đoạn (staging) toàn thân thường quy của NSCLC đã có chẩn đoán mô bệnh học:
- A. PET-CT toàn thân
- B. MRI/CT sọ não
- C. Sinh thiết tủy xương thường quy
- D. CT bụng hoặc siêu âm bụng đánh giá tuyến thượng thận/gan
Câu 4. Phân loại mô bệnh học ung thư phổi ở bệnh nhân này thuộc nhóm:
- A. Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC)
- B. U carcinoid phế quản
- C. U trung biểu mô màng phổi
- D. Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC)
Câu 5. Với hạch trung thất cùng bên (N2) không di căn xa, giai đoạn TNM của bệnh nhân này thuộc nhóm giai đoạn:
- A. III (giai đoạn tại chỗ-tại vùng tiến triển)
- B. I
- C. II
- D. IV
Câu 6. Xét nghiệm nào cần thực hiện thêm trên mẫu mô sinh thiết để định hướng điều trị đích ở NSCLC giai đoạn tiến triển:
- A. Chỉ cần công thức máu
- B. Xét nghiệm đột biến gen (EGFR, ALK, ROS1...) và PD-L1
- C. Chỉ cần chức năng gan thận
- D. Không cần xét nghiệm gì thêm ngoài mô bệnh học
Câu 7. Hướng điều trị chuẩn cho NSCLC giai đoạn III không phẫu thuật được là:
- A. Phẫu thuật cắt thùy phổi đơn thuần, không hóa xạ
- B. Chỉ theo dõi, không điều trị gì
- C. Hóa-xạ trị đồng thời, tiếp theo củng cố bằng liệu pháp miễn dịch (durvalumab)
- D. Hóa trị đơn độc, không phối hợp xạ trị
Câu 8. Nếu bệnh nhân ở giai đoạn I (khối u nhỏ, không hạch, không di căn) và đủ điều kiện phẫu thuật, điều trị chuẩn là:
- A. Hóa trị đơn độc
- B. Xạ trị đơn độc, không phẫu thuật
- C. Chỉ theo dõi
- D. Phẫu thuật cắt thùy phổi kèm nạo vét hạch
Câu 9. Ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn IV có đột biến EGFR dương tính, điều trị bước 1 ưu tiên là:
- A. Thuốc ức chế tyrosine kinase EGFR (TKI) đường uống
- B. Hóa trị bộ đôi có platinum đơn thuần, không TKI
- C. Phẫu thuật triệt căn
- D. Xạ trị toàn thân
Câu 10. Xử trí tràn dịch màng phổi ác tính tái phát gây khó thở kéo dài phù hợp nhất là:
- A. Chỉ chọc tháo dịch mỗi lần khó thở, không giải pháp lâu dài
- B. Đặt ống dẫn lưu màng phổi lưu (indwelling pleural catheter) hoặc gây dính màng phổi
- C. Không can thiệp gì
- D. Phẫu thuật cắt phổi toàn bộ
Câu 11. Đau do di căn xương ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối nên được xử trí theo:
- A. Chỉ dùng thuốc giảm đau không opioid dù đau nặng
- B. Không điều trị vì đã giai đoạn cuối
- C. Bậc thang giảm đau của WHO, cân nhắc xạ trị giảm đau tại chỗ tổn thương xương
- D. Chỉ phẫu thuật cố định xương mà không dùng thuốc giảm đau
Câu 12. Vai trò của chăm sóc giảm nhẹ (palliative care) ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn IV nên được:
- A. Chỉ bắt đầu khi bệnh nhân sắp tử vong
- B. Thay thế hoàn toàn cho điều trị ung thư đặc hiệu
- C. Không cần thiết nếu bệnh nhân còn tỉnh táo
- D. Tích hợp sớm song song với điều trị đặc hiệu ngay từ khi chẩn đoán giai đoạn tiến triển, không chỉ dành cho giai đoạn cuối đời
Câu 13. Nhận định nào phù hợp nhất với hình ảnh CT ngực của bệnh nhân:
- A. Khối u phổi nguyên phát xâm lấn thành ngực lân cận, chưa có bằng chứng di căn hạch/xa trên hình ảnh hiện có
- B. Viêm phổi tổ chức hóa lành tính
- C. Nang phế quản bẩm sinh
- D. Áp xe phổi mạn tính
Câu 14. Đề xuất cận lâm sàng quan trọng nhất tiếp theo để xác định chẩn đoán mô bệnh học và đánh giá giai đoạn là:
- A. Chỉ cần theo dõi CT lại sau 6 tháng
- B. Sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn CLVT lấy mô bệnh học, kết hợp PET-CT đánh giá giai đoạn toàn thân
- C. Chỉ cần xét nghiệm máu thường quy
- D. Phẫu thuật cắt bỏ ngay không cần mô bệnh học trước
Câu 15. Chẩn đoán sơ bộ giai đoạn TNM của bệnh nhân (khối u xâm lấn thành ngực = T3, chưa rõ tình trạng hạch, chưa di căn xa) là:
- A. Chắc chắn giai đoạn I
- B. Chắc chắn giai đoạn IV vì có xâm lấn thành ngực
- C. Cần hoàn thiện đánh giá hạch trung thất; T3N0-1M0 gợi ý giai đoạn IIB-IIIA tùy tình trạng hạch cụ thể
- D. Không thể xếp giai đoạn nếu chưa mổ
Câu 16. Phương hướng lựa chọn điều trị phù hợp nếu bệnh nhân đủ điều kiện phẫu thuật và giai đoạn không quá tiến triển là:
- A. Chỉ hóa trị đơn độc, không phẫu thuật
- B. Chỉ theo dõi, không điều trị gì
- C. Xạ trị triệt căn đơn thuần, không cân nhắc phẫu thuật
- D. Phẫu thuật cắt khối u kèm thành ngực xâm lấn (en-bloc resection) kết hợp hóa trị/xạ trị bổ trợ tùy giai đoạn mô bệnh học sau mổ
Câu 17. Nếu sau mổ giải phẫu bệnh là ung thư biểu mô tuyến, EGFR âm tính, ALK âm tính, PD-L1 cao (>50%), thuốc điều trị bổ trợ/tiếp theo phù hợp nhất là:
- A. Hóa trị bổ trợ phối hợp platinum; nếu giai đoạn tiến triển/tái phát có thể cân nhắc liệu pháp miễn dịch ức chế điểm kiểm soát (VD pembrolizumab) do PD-L1 cao
- B. TKI EGFR dù xét nghiệm âm tính
- C. Chỉ theo dõi, không cần điều trị bổ trợ gì
- D. Kháng sinh phổ rộng dài ngày
Câu 18. Hạ Natri máu nặng ở bệnh nhân này, với áp lực thẩm thấu máu giảm nhưng nước tiểu không cô đặc/pha loãng tương xứng, phù hợp nhất với cơ chế nào:
- A. Hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp (SIADH) do hội chứng cận u của ung thư phổi tế bào nhỏ
- B. Mất nước do nôn ói đơn thuần
- C. Suy thượng thận nguyên phát
- D. Đái tháo nhạt trung ương
Câu 19. Đặc điểm nào của khối u trên CT ngực và bệnh cảnh lâm sàng gợi ý ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) hơn là NSCLC:
- A. Khối u ngoại vi nhỏ, phát triển chậm, không hạch
- B. Khối u vị trí trung tâm cạnh rốn phổi, kích thước lớn, hạch trung thất to nhanh thành khối, kèm hội chứng cận u và chèn ép thần kinh (khàn tiếng)
- C. Khối u dạng hang thành mỏng
- D. Vôi hóa dạng bỏng ngô điển hình của u lành
Câu 20. Xử trí hạ Natri máu nặng có triệu chứng thần kinh (lú lẫn) do SIADH cận u cần được thực hiện như thế nào:
- A. Bù Natri ưu trương nhanh không giới hạn tốc độ để cải thiện ngay triệu chứng
- B. Hạn chế dịch, cân nhắc bù Natri ưu trương thận trọng với tốc độ kiểm soát chặt chẽ để tránh hội chứng hủy myelin do điều chỉnh Natri quá nhanh
- C. Chỉ cần truyền dịch đẳng trương tự do không hạn chế
- D. Không cần điều chỉnh gì, chỉ điều trị ung thư nền
Câu 21. Do đặc điểm phát triển nhanh và thường đã lan tràn tại thời điểm chẩn đoán, phân loại giai đoạn thực hành của SCLC (khác với hệ TNM chi tiết của NSCLC) chủ yếu chia thành:
- A. Giai đoạn khu trú (limited stage) và giai đoạn lan tràn (extensive stage)
- B. Chỉ giai đoạn I đến IV như NSCLC
- C. Chỉ có 2 giai đoạn: có triệu chứng và không triệu chứng
- D. Không có hệ thống phân loại giai đoạn nào cho SCLC