Nội dung đề thi: HÔ HẤP - TÂM PHẾ MẠN
Xem trước 21/21 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. BỆNH LÝ 8 — TÂM PHẾ MẠN
Tình huống 8.1 — Chẩn đoán tâm phế mạn
Bệnh nhân nam, 72 tuổi, COPD 15 năm, hút thuốc lá nhiều năm. Nhập viện vì khó thở tăng dần trong 2 tuần kèm phù 2 chi dưới tăng dần (ấn lõm), bụng chướng nhẹ, ăn kém. Khám: gan to dưới bờ sườn 3cm, mật độ chắc, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính, tĩnh mạch cổ nổi rõ ở tư thế 45 độ. Siêu âm tim: PAPs (áp lực động mạch phổi tâm thu ước tính) 55mmHg (tăng), giãn thất phải rõ, chức năng thất trái bình thường (EF bảo tồn), không hẹp/hở van tim đáng kể. ECG: trục phải, sóng P cao nhọn ở DII (P phế), R/S >1 ở V1.
🖼 Hình ảnh/dữ liệu minh...
- A. Hẹp van hai lá
- B. Bệnh mạch vành
- C. Rối loạn nhịp nhĩ
- D. Tăng áp lực động mạch phổi mạn tính do co mạch phổi thiếu oxy và tái cấu trúc mạch máu phổi
Câu 2. Đặc điểm ECG nào gợi ý phì đại thất phải trong tâm phế mạn:
- A. Trục phải, R/S > 1 ở V1, sóng P phế (P cao ≥ 2,5mm ở DII, DIII, aVF)
- B. Trục trái, sóng Q bệnh lý ở DII, DIII, aVF
- C. Block nhánh trái hoàn toàn
- D. Đoạn ST chênh lên ở các chuyển đạo trước tim
Câu 3. Điều trị nào KHÔNG được khuyến cáo thường quy cho tâm phế mạn do COPD:
- A. Thở oxy dài hạn tại nhà nếu có giảm oxy máu mạn
- B. Thuốc chẹn beta giao cảm không chọn lọc liều cao thường quy
- C. Lợi tiểu khi có quá tải dịch
- D. Điều trị nền COPD tối ưu (thuốc giãn phế quản)
Câu 4. Với chức năng thất trái bình thường và không có bệnh van tim, nguyên nhân suy tim phải ở bệnh nhân này được xác định là:
- A. Suy tim trái mất bù
- B. Bệnh van hai lá
- C. Tâm phế mạn (suy tim phải do bệnh lý hô hấp mạn tính gây tăng áp động mạch phổi)
- D. Bệnh cơ tim giãn nguyên phát
Câu 5. Xét nghiệm nào giúp phân biệt tâm phế mạn với suy tim trái gây phù/gan to tương tự:
- A. Công thức máu
- B. Điện giải đồ
- C. Chức năng gan đơn thuần
- D. Siêu âm tim đánh giá chức năng thất trái (EF) và áp lực động mạch phổi
Câu 6. BNP/NT-proBNP tăng trong tâm phế mạn có ý nghĩa gì:
- A. Phản ánh mức độ căng giãn thất phải do quá tải áp lực, không đặc hiệu phân biệt nguyên nhân tim trái hay phải
- B. Luôn loại trừ được tâm phế mạn nếu BNP bình thường
- C. Chỉ tăng trong bệnh lý thận
- D. Không có giá trị gì trong theo dõi
Câu 7. Điều trị ưu tiên hàng đầu trong đợt mất bù cấp của tâm phế mạn là:
- A. Chỉ dùng thuốc trợ tim digoxin đơn độc
- B. Tối ưu điều trị bệnh phổi nền (oxy, giãn phế quản) kết hợp lợi tiểu giảm quá tải dịch
- C. Phẫu thuật thay van tim
- D. Chỉ truyền dịch bù thể tích
Câu 8. Thuốc giãn mạch phổi đặc hiệu (VD sildenafil, bosentan — dùng trong tăng áp phổi nhóm 1) có vai trò như thế nào trong tâm phế mạn do bệnh phổi mạn tính (nhóm 3):
- A. Là điều trị nền tảng bắt buộc
- B. Dùng thay thế hoàn toàn cho oxy liệu pháp
- C. KHÔNG được khuyến cáo thường quy, có thể làm nặng thêm bất tương xứng thông khí-tưới máu
- D. An toàn tuyệt đối, không cần thận trọng
Câu 9. Vai trò của thở oxy dài hạn trong điều trị tâm phế mạn do COPD là:
- A. Không có vai trò gì trong tâm phế mạn
- B. Chỉ giảm khó thở tạm thời, không ảnh hưởng tiên lượng
- C. Chống chỉ định ở bệnh nhân tâm phế mạn
- D. Làm chậm tiến triển tăng áp động mạch phổi và cải thiện sống còn khi có giảm oxy máu mạn
Câu 10. Theo dõi định kỳ nào quan trọng nhất để đánh giá tiến triển tâm phế mạn:
- A. Siêu âm tim định kỳ đánh giá áp lực động mạch phổi và chức năng thất phải
- B. Chỉ cần đo huyết áp thường quy
- C. Chỉ cần xét nghiệm công thức máu
- D. Không cần theo dõi gì thêm nếu hết triệu chứng
Câu 11. Yếu tố nào là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất ảnh hưởng đến sống còn của bệnh nhân tâm phế mạn do COPD:
- A. Chiều cao bệnh nhân
- B. Mức độ giảm oxy máu mạn tính và mức độ tăng áp động mạch phổi
- C. Nhóm máu
- D. Tiền sử dị ứng
Câu 12. Ghép phổi có thể được cân nhắc ở bệnh nhân tâm phế mạn do COPD giai đoạn cuối khi nào:
- A. Ngay khi mới chẩn đoán tâm phế mạn
- B. Không bao giờ là lựa chọn cho bệnh nhân COPD
- C. Khi bệnh tiến triển nặng, đã tối ưu điều trị nội khoa mà tiên lượng sống còn vẫn xấu, đáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnh ghép phổi
- D. Chỉ áp dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi
Câu 13. Nhận định nào phù hợp nhất với hình ảnh Xquang ngực của bệnh nhân:
- A. Tràn dịch màng ngoài tim lượng nhiều
- B. Bệnh van hai lá đơn thuần
- C. Bóng tim bình thường
- D. Tăng áp động mạch phổi với giãn thất phải, trên nền bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (khí phế thũng) — hình ảnh điển hình tâm phế mạn
Câu 14. Đọc xét nghiệm sinh hóa, NT-proBNP tăng cao kèm Natri và Kali máu giảm nhẹ ở bệnh nhân đang dùng lợi tiểu — nhận định phù hợp là:
- A. NT-proBNP tăng phản ánh quá tải/căng giãn thất phải; hạ Natri và Kali máu nhẹ có thể do tác dụng phụ của lợi tiểu, cần theo dõi và bổ sung điện giải
- B. Các chỉ số này hoàn toàn bình thường, không cần quan tâm
- C. NT-proBNP tăng chỉ điểm chắc chắn nhồi máu cơ tim cấp
- D. Hạ Kali máu không liên quan gì đến lợi tiểu
Câu 15. Đề xuất cận lâm sàng quan trọng nhất tiếp theo để đánh giá mức độ tăng áp động mạch phổi và chức năng thất phải là:
- A. Chỉ cần điện tâm đồ đơn thuần
- B. Siêu âm tim đánh giá áp lực động mạch phổi tâm thu (PAPs) và chức năng thất phải
- C. Chỉ cần Xquang ngực lặp lại
- D. Không cần đánh giá thêm
Câu 16. Đánh giá mức độ hiện tại của bệnh nhân là:
- A. Tâm phế mạn ổn định, không cần can thiệp gì thêm
- B. Không đủ bằng chứng chẩn đoán tâm phế mạn
- C. Đợt mất bù cấp của tâm phế mạn mạn tính, có rối loạn điện giải do lợi tiểu cần điều chỉnh
- D. Suy tim trái cấp đơn thuần
Câu 17. Hướng điều trị phù hợp nhất lúc này là:
- A. Ngừng hoàn toàn lợi tiểu ngay lập tức
- B. Chỉ cần truyền dịch bù thể tích nhiều
- C. Không cần điều chỉnh gì, tiếp tục phác đồ cũ
- D. Điều chỉnh liều lợi tiểu kèm bổ sung Kali, tối ưu điều trị COPD nền (oxy, giãn phế quản), theo dõi điện giải và chức năng thận sát
Câu 18. Chẩn đoán nghi ngờ nhiều nhất ở bệnh nhân có tiền sử thuyên tắc phổi, ngừng chống đông sớm, nay khó thở tiến triển và dấu hiệu suy tim phải là:
- A. Tăng áp phổi mạn tính do thuyên tắc huyết khối (CTEPH) tiến triển đến tâm phế mạn
- B. Hen phế quản mới khởi phát
- C. COPD đợt cấp
- D. Viêm phổi cộng đồng
Câu 19. Xét nghiệm hình ảnh học có giá trị tầm soát CTEPH cao nhất là:
- A. Xạ hình thông khí/tưới máu phổi (V/Q scan)
- B. Xquang ngực thẳng đơn thuần
- C. Siêu âm bụng
- D. Điện tâm đồ
Câu 20. Điều trị đặc hiệu có khả năng chữa khỏi CTEPH ở bệnh nhân đủ điều kiện phẫu thuật là:
- A. Phẫu thuật bóc nội mạc động mạch phổi (pulmonary endarterectomy)
- B. Thuốc giãn mạch phổi đơn thuần suốt đời không phẫu thuật
- C. Lợi tiểu đơn độc
- D. Kháng sinh phổ rộng
Câu 21. Đối với bệnh nhân CTEPH không đủ điều kiện phẫu thuật hoặc còn tăng áp phổi tồn lưu sau phẫu thuật, điều trị nội khoa đặc hiệu được chấp thuận là:
- A. Riociguat (thuốc kích thích guanylate cyclase hòa tan) — khác với tăng áp phổi nhóm 3 do bệnh phổi, thuốc giãn mạch phổi đặc hiệu CÓ vai trò ở CTEPH
- B. Chống chỉ định tuyệt đối mọi thuốc giãn mạch phổi
- C. Chỉ dùng kháng sinh dự phòng
- D. Không có điều trị nội khoa đặc hiệu nào