Nội dung đề thi: HÔ HẤP - COPD
Xem trước 21/21 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. BỆNH LÝ 7 — COPD
Tình huống 7.1 — Chẩn đoán ban đầu & phân loại mức độ tắc nghẽn
Bệnh nhân nam, 65 tuổi, hút thuốc lá 35 bao-năm, vẫn đang hút thuốc. Khó thở gắng sức tăng dần trong vài năm, hiện ở mức mMRC độ 2 (phải dừng lại để thở khi đi bộ cùng tốc độ với người cùng tuổi trên đường bằng). Ho khạc đờm trắng mạn tính, xảy ra >3 tháng/năm trong 2 năm liên tiếp gần đây, đờm thường nhiều hơn vào buổi sáng. Không sốt, không sụt cân đáng kể. Khám: lồng ngực hình thùng nhẹ, rì rào phế nang giảm đều 2 bên, thì thở ra kéo dài, không ran rõ ở thời điểm khám.
🖼 Hình ảnh/dữ liệu minh họa: Xquang ngực t...
- A. FEV1/FVC < 0,7 trước test bất kể sau test
- B. FVC giảm đơn thuần
- C. FEV1/FVC < 0,7 sau test giãn phế quản
- D. Chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng, không cần đo hô hấp ký
Câu 2. Đo hô hấp ký cho FEV1 = 45% dự đoán sau test giãn phế quản. Phân loại giai đoạn GOLD là:
- A. GOLD 1 (nhẹ)
- B. GOLD 2 (trung bình)
- C. GOLD 4 (rất nặng)
- D. GOLD 3 (nặng)
Câu 3. Nhóm phân loại ABE (GOLD 2023-2024) dựa chủ yếu vào yếu tố nào (ngoài triệu chứng):
- A. Tiền sử đợt cấp trong năm qua (số lần và có nhập viện hay không)
- B. FEV1 tuyệt đối
- C. Tuổi bệnh nhân
- D. Số năm hút thuốc
Câu 4. Tiêu chuẩn Anthonisen dùng để đánh giá điều gì:
- A. Mức độ khó thở mạn tính (thang điểm mMRC)
- B. Chỉ định kháng sinh trong đợt cấp COPD dựa trên thay đổi tính chất đờm
- C. Phân loại giai đoạn GOLD 1-4
- D. Chỉ định thở máy không xâm nhập
Câu 5. Nguyên nhân thường gặp nhất gây đợt cấp COPD là:
- A. Thuyên tắc phổi
- B. Suy tim trái đơn thuần
- C. Nhiễm trùng hô hấp (vi khuẩn hoặc virus)
- D. Dị ứng thức ăn
Câu 6. Corticoid toàn thân trong đợt cấp COPD nên dùng trong thời gian bao lâu theo khuyến cáo hiện hành:
- A. 1 ngày duy nhất
- B. 1 tháng
- C. Kéo dài vô thời hạn
- D. 5 ngày (liều ngắn ngày)
Câu 7. Điều trị duy trì khởi đầu phù hợp nhất cho nhóm E theo GOLD 2024 là:
- A. Phối hợp LABA + LAMA
- B. LAMA đơn độc
- C. SABA đơn độc khi cần
- D. Corticoid toàn thân dài hạn
Câu 8. Với bạch cầu ái toan máu 150/µL (dưới ngưỡng 300), việc thêm ICS vào phác đồ nền được cân nhắc khi nào:
- A. Luôn thêm ICS ngay từ đầu cho mọi bệnh nhân nhóm E
- B. Khi vẫn còn đợt cấp tái diễn dù đã dùng LABA+LAMA tối ưu
- C. Không bao giờ thêm ICS nếu eosinophil dưới 300
- D. Chỉ thêm ICS khi có nhiễm trùng cấp
Câu 9. Biện pháp không dùng thuốc nào có bằng chứng cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm khó thở rõ rệt ở bệnh nhân COPD:
- A. Nghỉ ngơi tuyệt đối, tránh vận động
- B. Kháng sinh dự phòng dài hạn cho mọi bệnh nhân
- C. Phục hồi chức năng hô hấp (pulmonary rehabilitation)
- D. Chỉ dùng thuốc, không cần tập luyện
Câu 10. Chỉ định thở oxy dài hạn tại nhà (>15h/ngày) cho bệnh nhân COPD ổn định khi:
- A. PaO2 bất kỳ miễn có khó thở
- B. Chỉ cần SpO2 dưới 95%
- C. Chỉ định cho mọi bệnh nhân COPD giai đoạn nặng bất kể khí máu
- D. PaO2 ≤ 55mmHg (hoặc SpO2 ≤88%) lúc nghỉ, đo 2 lần cách nhau ổn định
Câu 11. Thở máy không xâm nhập (NIV) dài hạn tại nhà được cân nhắc thêm khi bệnh nhân có:
- A. Tăng CO2 máu mạn tính có triệu chứng dù đã thở oxy dài hạn tối ưu
- B. Chỉ giảm oxy máu đơn thuần, không tăng CO2
- C. Chỉ khi có ngưng thở khi ngủ do béo phì
- D. Không bao giờ cần NIV ngoài đợt cấp
Câu 12. Đích SpO2 khi thở oxy cho bệnh nhân COPD có tăng CO2 máu mạn (kể cả tại nhà hay đợt cấp) nên duy trì ở mức:
- A. 95-100%
- B. 88-92%
- C. Dưới 85%
- D. Không cần theo dõi SpO2
Câu 13. Đọc khí máu động mạch, nhận định phù hợp nhất là:
- A. Toan hô hấp còn bù hoàn toàn (pH bình thường)
- B. Kiềm chuyển hóa đơn thuần
- C. Toan hô hấp mất bù một phần (pH vẫn giảm dù đã có bù trừ chuyển hóa qua thận) trên nền tăng CO2 mạn tính, kèm giảm oxy hóa máu
- D. Khí máu hoàn toàn bình thường, không cần can thiệp
Câu 14. Đọc kết quả đo chức năng hô hấp nền, FEV1/FVC 0,55 và FEV1 38% dự đoán, phân loại giai đoạn GOLD là:
- A. GOLD 1 (nhẹ)
- B. GOLD 2 (trung bình)
- C. GOLD 4 (rất nặng)
- D. GOLD 3 (nặng) — tắc nghẽn đường thở nặng, không hồi phục hoàn toàn
Câu 15. Đọc xét nghiệm sinh hóa, bạch cầu ái toan máu thấp (50/µL) có ý nghĩa gì trong quyết định điều trị:
- A. Gợi ý ít khả năng đáp ứng tốt với ICS bổ sung; cân nhắc ưu tiên tối ưu LABA/LAMA hơn là thêm ICS
- B. Bắt buộc phải thêm ICS liều cao ngay
- C. Không có ý nghĩa gì trong điều trị COPD
- D. Chỉ điểm chắc chắn có nhiễm ký sinh trùng
Câu 16. Đánh giá mức độ đợt cấp hiện tại là:
- A. Đợt cấp nhẹ, điều trị ngoại trú
- B. Đợt cấp COPD nặng có suy hô hấp tăng CO2 mất bù một phần, cần can thiệp hỗ trợ hô hấp ngay
- C. Không phải đợt cấp
- D. Đã ổn định, có thể xuất viện
Câu 17. Hướng điều trị/thuốc phù hợp nhất ngay lúc này là:
- A. Chỉ cần tăng liều oxy tự do không giới hạn đích SpO2
- B. Chỉ cần LABA/LAMA tác dụng kéo dài, không cần điều trị cấp
- C. Thở máy không xâm nhập (NIV) sớm, oxy liều thấp kiểm soát đích SpO2 88-92%, giãn phế quản khí dung (SABA/SAMA), corticoid toàn thân ngắn ngày, kháng sinh nếu đủ tiêu chuẩn Anthonisen
- D. Đặt nội khí quản ngay lập tức không thử NIV trước
Câu 18. Đặc điểm nào của bệnh nhân là dấu hiệu "báo động" gợi ý cần tầm soát thiếu hụt Alpha-1 Antitrypsin thay vì COPD điển hình do thuốc lá:
- A. Khí phế thũng khởi phát sớm (
- B. Hút thuốc lá nặng nhiều năm
- C. Khởi phát triệu chứng sau 65 tuổi
- D. Khí phế thũng phân bố đỉnh phổi điển hình
Câu 19. Nếu xét nghiệm xác định thiếu hụt Alpha-1 Antitrypsin kiểu gen PiZZ (nặng), điều trị nền COPD có gì khác biệt so với COPD do thuốc lá thông thường:
- A. Vẫn điều trị giãn phế quản/ICS theo triệu chứng và mức độ như COPD thông thường, nhưng có thể cân nhắc thêm liệu pháp bổ sung Alpha-1 Antitrypsin đặc hiệu nếu đủ tiêu chuẩn
- B. Không cần điều trị giãn phế quản vì cơ chế bệnh khác
- C. Chỉ cần liệu pháp gen thay thế, không cần thuốc giãn phế quản
- D. Chống chỉ định corticoid hít ở nhóm này
Câu 20. Tư vấn di truyền cho các thành viên gia đình bậc 1 (anh chị em ruột, con) của bệnh nhân là:
- A. Không cần thiết vì bệnh không di truyền
- B. Nên tư vấn xét nghiệm tầm soát Alpha-1 Antitrypsin cho các thành viên gia đình bậc 1, đặc biệt nếu có triệu chứng hô hấp hoặc hút thuốc
- C. Chỉ cần xét nghiệm nếu đã có triệu chứng hô hấp rõ rệt
- D. Chỉ cần tư vấn khi trên 60 tuổi
Câu 21. Yếu tố nguy cơ nào cần đặc biệt tránh ở người mang kiểu gen thiếu hụt Alpha-1 Antitrypsin dù chưa có triệu chứng rõ:
- A. Hút thuốc lá (làm tăng tốc độ mất chức năng phổi rõ rệt so với người không hút cùng kiểu gen)
- B. Tập thể dục nhẹ nhàng
- C. Uống đủ nước
- D. Ăn nhiều rau xanh