Nội dung đề thi: HÔ HẤP - GIÃN PHẾ QUẢN
Xem trước 21/21 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. BỆNH LÝ 6 — GIÃN PHẾ QUẢN
Tình huống 6.1 — Tiếp cận & chẩn đoán giãn phế quản
Bệnh nhân nam, 60 tuổi, từng mắc lao phổi đã điều trị đủ phác đồ và khỏi cách đây 20 năm. Nhiều năm nay ho khạc đờm mủ số lượng nhiều (>100ml/ngày), đặc biệt nhiều vào buổi sáng sau khi thức dậy, kèm nhiều đợt nhiễm trùng hô hấp tái phát phải dùng kháng sinh (khoảng 4-5 đợt/năm gần đây). Không sốt liên tục nhưng có sốt nhẹ trong các đợt cấp. Khám: thể trạng trung bình, ran ẩm, ran nổ cố định (không thay đổi vị trí giữa các lần khám) ở 2 đáy phổi, ngón tay dùi trống rõ ở cả 2 bàn tay.
🖼 Hình ảnh/dữ liệu minh họa: CLVT...
- A. Xquang ngực thẳng
- B. CLVT ngực lớp mỏng, độ phân giải cao (HRCT)
- C. Đo chức năng hô hấp
- D. Cấy đờm
Câu 2. Dấu hiệu nào trên CLVT ngực đặc trưng nhất cho chẩn đoán giãn phế quản:
- A. Dấu hiệu kính mờ lan tỏa 2 phổi
- B. Dấu hiệu cây-chồi (tree-in-bud) đơn thuần
- C. Dấu hiệu "nhẫn đá quý" (signet ring sign)
- D. Dấu hiệu bóng khí dưới màng phổi
Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG phải nguyên nhân thường gặp gây giãn phế quản mắc phải ở người lớn tại Việt Nam:
- A. Di chứng lao phổi
- B. Nhiễm trùng hô hấp tái diễn thời thơ ấu
- C. Dị vật đường thở bỏ quên
- D. Xơ nang (cystic fibrosis)
Câu 4. Nguyên nhân di truyền cần tầm soát đầu tiên ở bệnh nhân trẻ có giãn phế quản lan tỏa kèm bệnh lý xoang-phế quản là:
- A. Rối loạn vận động lông chuyển tiên phát (PCD) hoặc xơ nang
- B. Lao phổi cũ
- C. COPD
- D. Hen phế quản đơn thuần
Câu 5. Xét nghiệm tầm soát ban đầu cho xơ nang là:
- A. Đo chức năng hô hấp đơn thuần
- B. Test mồ hôi (đo nồng độ clorua mồ hôi)
- C. Công thức máu
- D. Xquang xoang
Câu 6. Nồng độ IgE và bạch cầu ái toan tăng cao ở bệnh nhân giãn phế quản kèm hen gợi ý nguyên nhân nào cần tầm soát:
- A. Thiếu hụt alpha-1 antitrypsin
- B. Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan cấp
- C. Bệnh phổi dị ứng do Aspergillus (ABPA)
- D. Lao phổi
Câu 7. Xử trí ban đầu quan trọng nhất ngoài kháng sinh là:
- A. Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, không vận động
- B. Nhịn ăn hoàn toàn
- C. Corticoid toàn thân liều cao thường quy
- D. Vật lý trị liệu hô hấp/dẫn lưu tư thế, kỹ thuật ho khạc đờm chủ động
Câu 8. Kháng sinh kinh nghiệm nên dựa vào yếu tố nào quan trọng nhất:
- A. Kết quả cấy đờm các lần trước đó (đặc biệt nếu từng phân lập Pseudomonas aeruginosa)
- B. Chỉ dựa vào cân nặng bệnh nhân
- C. Chỉ dựa vào tuổi
- D. Không cần xét nghiệm gì, dùng kháng sinh phổ hẹp ngẫu nhiên
Câu 9. Thời gian điều trị kháng sinh đợt cấp giãn phế quản thường kéo dài:
- A. 1-2 ngày
- B. 10-14 ngày
- C. 2 tháng
- D. Không cần xác định thời gian cụ thể
Câu 10. Biện pháp điều trị dự phòng dài hạn nào được cân nhắc ở bệnh nhân có nhiều đợt cấp/năm:
- A. Corticoid toàn thân dài hạn thường quy
- B. Kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch định kỳ dự phòng
- C. Kháng sinh nhóm macrolide liều thấp dài hạn (VD azithromycin) để giảm tần suất đợt cấp
- D. Không cần biện pháp gì thêm ngoài điều trị đợt cấp
Câu 11. Vắc xin nào nên được khuyến cáo tiêm cho bệnh nhân giãn phế quản để giảm nguy cơ đợt cấp do nhiễm trùng:
- A. Vắc xin viêm gan B
- B. Vắc xin sởi-quai bị-rubella
- C. Vắc xin thủy đậu
- D. Vắc xin cúm hàng năm và phế cầu
Câu 12. Theo dõi định kỳ nào quan trọng để đánh giá tiến triển bệnh giãn phế quản mạn tính:
- A. Đo chức năng hô hấp định kỳ và đánh giá tần suất đợt cấp/vi khuẩn cư trú qua cấy đờm
- B. Chỉ cần theo dõi cân nặng
- C. Không cần theo dõi gì nếu không có triệu chứng
- D. Chỉ cần chụp CLVT mỗi tháng
Câu 13. Nhận định nào phù hợp nhất với hình ảnh CT ngực của bệnh nhân:
- A. Giãn phế quản dạng trụ đơn thuần, không có bội nhiễm
- B. Giãn phế quản dạng túi (mức độ nặng về hình thái) có bội nhiễm cấp tính (kính mờ mới = viêm nhiễm hoạt động)
- C. Xơ phổi vô căn
- D. Bệnh phổi kẽ đơn thuần không nhiễm trùng
Câu 14. Đọc xét nghiệm sinh hóa/viêm: CRP và procalcitonin tăng kèm bạch cầu đa nhân trung tính tăng phù hợp với:
- A. Tình trạng dị ứng đơn thuần, không nhiễm khuẩn
- B. Tình trạng virus đơn thuần, chắc chắn không phải vi khuẩn
- C. Tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn đang hoạt động (đợt cấp bội nhiễm)
- D. Không có giá trị chẩn đoán gì
Câu 15. Đề xuất cận lâm sàng quan trọng nhất để định hướng kháng sinh chính xác là:
- A. Chỉ cần công thức máu lặp lại
- B. Chỉ cần đo chức năng hô hấp
- C. Không cần xét nghiệm vi sinh
- D. Cấy đờm định lượng tìm vi khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ
Câu 16. Đánh giá mức độ đợt cấp giãn phế quản này là:
- A. Đợt cấp mức độ trung bình-nặng (có dấu hiệu viêm toàn thân rõ, cần kháng sinh và theo dõi sát)
- B. Đợt cấp nhẹ, không cần kháng sinh
- C. Không phải đợt cấp, chỉ là tình trạng nền ổn định
- D. Đã hồi phục hoàn toàn
Câu 17. Thuốc điều trị kinh nghiệm ban đầu phù hợp nhất, biết bệnh nhân từng phân lập Pseudomonas aeruginosa trong quá khứ, là:
- A. Amoxicillin liều thường, không có phổ Pseudomonas
- B. Kháng sinh có phổ chống Pseudomonas (VD ciprofloxacin đường uống, hoặc piperacillin-tazobactam/ceftazidime tĩnh mạch nếu nặng), kết hợp vật lý trị liệu hô hấp
- C. Chỉ dùng corticoid toàn thân đơn độc
- D. Không cần kháng sinh, chỉ cần vật lý trị liệu
Câu 18. Đặc điểm nào gợi ý thiếu hụt Alpha-1 Antitrypsin là nguyên nhân nền của giãn phế quản/khí phế thũng ở bệnh nhân này:
- A. Khí phế thũng khởi phát sớm ở người không/ít hút thuốc, phân bố đáy phổi ưu thế, kèm tiền sử gia đình bệnh gan
- B. Tiền sử lao phổi cũ
- C. Nhiễm trùng hô hấp tái diễn thời thơ ấu
- D. Hút thuốc lá nặng nhiều năm
Câu 19. Xét nghiệm tầm soát ban đầu cho thiếu hụt Alpha-1 Antitrypsin là:
- A. Định lượng nồng độ Alpha-1 Antitrypsin huyết thanh, kèm định kiểu gen/kiểu hình nếu bất thường
- B. Đo chức năng hô hấp đơn thuần
- C. Công thức máu
- D. Cấy đờm
Câu 20. Biện pháp điều trị đặc hiệu (ngoài điều trị bệnh phổi tắc nghẽn nền chuẩn) có thể cân nhắc ở bệnh nhân thiếu hụt Alpha-1 Antitrypsin nặng có khí phế thũng tiến triển là:
- A. Liệu pháp bổ sung Alpha-1 Antitrypsin tĩnh mạch (augmentation therapy)
- B. Corticoid toàn thân dài hạn
- C. Kháng sinh dự phòng dài hạn thường quy
- D. Không có điều trị đặc hiệu nào
Câu 21. Ngoài phổi, cơ quan nào khác cần được tầm soát định kỳ ở bệnh nhân thiếu hụt Alpha-1 Antitrypsin:
- A. Gan (nguy cơ xơ gan/bệnh gan mạn do tích tụ protein bất thường)
- B. Thận
- C. Tuyến giáp
- D. Tụy