Nội dung đề thi: HÔ HẤP - TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
Xem trước 21/21 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. BỆNH LÝ 4 — TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
Tình huống 4.1 — Tiếp cận & chẩn đoán tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát
Bệnh nhân nam, 22 tuổi, thể trạng cao gầy (BMI thấp), không tiền sử bệnh phổi, không hút thuốc. Đang chơi bóng chuyền thì đột ngột đau nhói ngực trái như dao đâm, kèm khó thở nhẹ xuất hiện ngay lập tức, phải dừng chơi. Không sốt, không ho, không chấn thương trước đó. Khám: tỉnh táo, SpO2 96%, mạch 92 lần/phút, huyết áp bình thường; giảm rung thanh, gõ vang, rì rào phế nang giảm/mất bên trái, khí quản ở giữa không lệch.
🖼 Hình ảnh/dữ liệu minh họa: Xquang ngực thẳng: tràn khí màng phổi tr...
- A. Tràn khí màng phổi tự phát thứ phát
- B. Tràn khí màng phổi áp lực (căng)
- C. Tràn khí màng phổi do chấn thương
- D. Tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát
Câu 2. Dấu hiệu nào gợi ý tràn khí màng phổi ÁP LỰC (căng), cần chọc kim giải áp cấp cứu ngay mà KHÔNG cần chờ Xquang:
- A. Tụt huyết áp, tĩnh mạch cổ nổi, khí quản bị đẩy lệch
- B. Đau ngực kiểu màng phổi
- C. Giảm rung thanh
- D. Gõ vang
Câu 3. Yếu tố quan trọng nhất để quyết định can thiệp (chọc hút/dẫn lưu) theo BTS 2023 là:
- A. Kích thước tràn khí đo trên phim Xquang
- B. Mức độ triệu chứng lâm sàng (khó thở, suy hô hấp, huyết động)
- C. Tuổi bệnh nhân
- D. Tiền sử hút thuốc lá
Câu 4. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
- A. Tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát
- B. Đợt cấp COPD đơn thuần không tràn khí
- C. Tràn khí màng phổi tự phát THỨ PHÁT (trên nền bệnh phổi nền COPD)
- D. Thuyên tắc phổi
Câu 5. So với tràn khí nguyên phát, tràn khí thứ phát trên nền COPD có đặc điểm khác biệt quan trọng nào về xử trí:
- A. Luôn điều trị bảo tồn theo dõi đơn thuần như nguyên phát
- B. Không bao giờ cần dẫn lưu
- C. Tiên lượng luôn tốt hơn tràn khí nguyên phát
- D. Dung nạp kém hơn (dự trữ hô hấp thấp), ngưỡng can thiệp dẫn lưu thấp hơn dù kích thước tràn khí nhỏ hơn
Câu 6. Nguy cơ tái phát của tràn khí màng phổi thứ phát so với nguyên phát là:
- A. Cao hơn
- B. Thấp hơn
- C. Bằng nhau
- D. Không xác định được
Câu 7. Chỉ định phẫu thuật nội soi lồng ngực (VATS) cắt bóng khí kèm gây dính màng phổi được đặt ra khi:
- A. Lần đầu tiên tràn khí nhỏ, không triệu chứng
- B. Tràn khí tái phát cùng bên lần thứ 2 trở lên
- C. Mọi trường hợp tràn khí dù chỉ 1 lần
- D. Chỉ khi bệnh nhân từ chối theo dõi
Câu 8. Phương pháp nào sau đây KHÔNG phải chỉ định đầu tay cho tràn khí màng phổi lượng lớn có triệu chứng suy hô hấp:
- A. Chọc hút bằng kim/catheter nhỏ
- B. Đặt dẫn lưu màng phổi
- C. Theo dõi lâm sàng đơn thuần, không can thiệp
- D. Thở oxy lưu lượng cao hỗ trợ hấp thu khí
Câu 9. Bệnh nhân được khuyên tránh hoạt động nào sau khi xuất viện vì tràn khí màng phổi, để giảm nguy cơ tái phát/biến chứng:
- A. Đi bộ nhẹ nhàng
- B. Ăn uống bình thường
- C. Uống đủ nước
- D. Đi máy bay và lặn biển trong vài tuần đầu (đến khi phổi nở hoàn toàn và được bác sĩ cho phép)
Câu 10. Tiêu chuẩn nào cho phép rút ống dẫn lưu màng phổi:
- A. Hết thoát khí qua ống dẫn lưu (no air leak) và phổi nở hoàn toàn trên Xquang
- B. Bệnh nhân hết đau ngực dù còn thoát khí
- C. Đã đủ 24 giờ đặt ống bất kể tình trạng
- D. SpO2 trở về bình thường dù còn thoát khí
Câu 11. Tư vấn quan trọng nhất về yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được để giảm tái phát tràn khí màng phổi tự phát là:
- A. Tránh gắng sức thể lực vĩnh viễn
- B. Ngừng hút thuốc lá
- C. Ăn kiêng nghiêm ngặt
- D. Dùng kháng sinh dự phòng dài hạn
Câu 12. Thời điểm thích hợp để bệnh nhân đi máy bay trở lại sau khi tràn khí màng phổi đã hồi phục hoàn toàn, theo khuyến cáo thận trọng, là khoảng:
- A. Ngay ngày xuất viện
- B. Không bao giờ được đi máy bay nữa
- C. 1-2 tuần sau khi Xquang xác nhận phổi nở hoàn toàn
- D. Chỉ cần hết đau ngực là được bay ngay
Câu 13. Nhận định nào phù hợp nhất với hình ảnh CLVT ngực của bệnh nhân:
- A. Hình ảnh kén khí bẩm sinh nhiễm trùng
- B. Hình ảnh xơ hóa phổi lan tỏa
- C. Hình ảnh u phổi dạng hang
- D. Nhiều bóng khí (bullae) dưới màng phổi đỉnh phổi — nguyên nhân giải phẫu của tràn khí màng phổi tự phát tái phát
Câu 14. Đánh giá mức độ tràn khí hiện tại theo phân loại BTS là:
- A. Tràn khí màng phổi lượng nhỏ, ổn định về huyết động và hô hấp
- B. Tràn khí lượng lớn có suy hô hấp cấp
- C. Tràn khí áp lực (căng)
- D. Không thể đánh giá mức độ nếu không có triệu chứng
Câu 15. Đề xuất cận lâm sàng quan trọng nhất trước khi quyết định phẫu thuật là:
- A. Chỉ cần công thức máu
- B. Đo chức năng hô hấp (hô hấp ký) đánh giá dự trữ hô hấp trước phẫu thuật
- C. Chỉ cần điện tâm đồ đơn thuần
- D. Không cần đánh giá gì thêm trước mổ
Câu 16. Chẩn đoán sơ bộ đầy đủ của bệnh nhân là:
- A. Tràn khí màng phổi thứ phát do COPD
- B. Tràn khí màng phổi do chấn thương
- C. Tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát tái phát do bệnh bóng khí dưới màng phổi (bullous disease)
- D. Tràn khí màng phổi do lao phổi
Câu 17. Phương hướng điều trị phù hợp nhất là:
- A. Chỉ cần kháng sinh phổ rộng dài ngày, không cần phẫu thuật
- B. Xạ trị lồng ngực
- C. Hóa trị liệu toàn thân
- D. Phẫu thuật nội soi lồng ngực (VATS) cắt bóng khí kèm gây dính màng phổi cơ học hoặc hóa học; không cần kháng sinh dự phòng thường quy kéo dài
Câu 18. Chẩn đoán nghi ngờ nhiều nhất phù hợp với bệnh cảnh xấu đi nhanh sau thủ thuật là:
- A. Tràn khí màng phổi do thầy thuốc (iatrogenic), có khả năng tiến triển thành tràn khí áp lực do bệnh nhân đang thở máy/áp lực dương
- B. Sốc nhiễm khuẩn đơn thuần không liên quan thủ thuật
- C. Nhồi máu cơ tim cấp
- D. Phản ứng dị ứng thuốc vận mạch
Câu 19. Trước tình trạng huyết động xấu đi nhanh kèm dấu hiệu gợi ý tràn khí áp lực, xử trí ưu tiên là:
- A. Chờ chụp Xquang ngực xác nhận trước khi can thiệp
- B. Chọc kim giải áp cấp cứu ngay tại khoang liên sườn 2 đường giữa đòn (hoặc vị trí giải phẫu phù hợp) mà không chờ hình ảnh học
- C. Tăng liều vận mạch và theo dõi thêm
- D. Rút catheter tĩnh mạch dưới đòn là đủ, không cần can thiệp gì khác
Câu 20. Sau giải áp cấp cứu, bước xử trí tiếp theo cần thực hiện là:
- A. Không cần làm gì thêm nếu huyết động cải thiện
- B. Đặt dẫn lưu màng phổi chính thức (ống lớn) để dẫn lưu khí liên tục và theo dõi
- C. Rút ngay dẫn lưu tạm sau vài phút
- D. Chỉ theo dõi lâm sàng, không cần dẫn lưu chính thức
Câu 21. Biện pháp nào giúp giảm nguy cơ tràn khí màng phổi do thầy thuốc khi đặt catheter tĩnh mạch trung tâm vùng dưới đòn/cảnh trong:
- A. Sử dụng hướng dẫn siêu âm khi đặt catheter, đặc biệt với người thực hiện ít kinh nghiệm hoặc giải phẫu khó
- B. Luôn chọc mù nhiều lần đến khi thành công
- C. Chọn tĩnh mạch dưới đòn cho mọi bệnh nhân bất kể nguy cơ
- D. Không cần chụp Xquang kiểm tra sau thủ thuật