Nội dung đề thi: HÔ HẤP - TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
Xem trước 21/21 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. BỆNH LÝ 3 — TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
Tình huống 3.1 — Tiếp cận & chẩn đoán tràn dịch màng phổi
Bệnh nhân nữ, 55 tuổi, không tiền sử bệnh tim/thận/gan. Khởi phát âm ỉ đau ngực trái kiểu tức nặng (không kiểu màng phổi rõ), khó thở tăng dần theo mức độ gắng sức trong 3 tuần, không sốt, không ho nhiều, không sụt cân rõ. Khám: hội chứng ba giảm bên trái (giảm rung thanh, gõ đục, giảm rì rào phế nang), không ran, không tiếng cọ màng phổi. Không phù chân, tĩnh mạch cổ không nổi, tim đều không âm thổi.
🖼 Hình ảnh/dữ liệu minh họa: Xquang ngực thẳng: mờ đồng nhất đáy phổi trái với đường cong Damoiseau điển...
- A. Gõ đục
- B. RRPN giảm
- C. Rung thanh GIẢM (thay vì tăng như trong hội chứng đông đặc)
- D. Không có ran
Câu 2. Chọc dò dịch màng phổi cho kết quả: protein dịch/protein máu = 0,6; LDH dịch/LDH máu = 0,7. Theo tiêu chuẩn Light, đây là:
- A. Dịch thấm
- B. Không xác định, cần thêm xét nghiệm
- C. Cần thêm cholesterol dịch màng phổi để kết luận
- D. Dịch tiết
Câu 3. Nguyên nhân thường gặp nhất của tràn dịch màng phổi dịch thấm (transudate) là:
- A. Suy tim ứ huyết
- B. Lao màng phổi
- C. Viêm phổi
- D. Ung thư di căn màng phổi
Câu 4. Chẩn đoán nghĩ đến nhiều nhất là:
- A. Tràn dịch màng phổi do ung thư
- B. Lao màng phổi
- C. Viêm phổi cận viêm phổi
- D. Suy tim
Câu 5. Xét nghiệm nào có giá trị hỗ trợ chẩn đoán lao màng phổi cao nhất trong các lựa chọn:
- A. Bạch cầu đa nhân trung tính ưu thế
- B. Cholesterol dịch màng phổi
- C. ADA (adenosine deaminase) dịch màng phổi tăng cao kèm lympho ưu thế
- D. pH dịch màng phổi đơn thuần
Câu 6. Nếu nghi ngờ lao màng phổi nhưng AFB đờm/dịch âm tính, bước tiếp theo có giá trị chẩn đoán cao nhất là:
- A. Theo dõi lâm sàng, không can thiệp thêm
- B. Điều trị lao thử nghiệm ngay mà không sinh thiết
- C. Chỉ lặp lại chọc dò dịch nhiều lần
- D. Sinh thiết màng phổi kín hoặc qua nội soi màng phổi tìm mô bệnh học u hạt/AFB
Câu 7. Hướng xử trí phù hợp nhất cho tràn dịch màng phổi ác tính tái phát nhiều lần là:
- A. Đặt ống dẫn lưu màng phổi lưu (indwelling pleural catheter) hoặc gây dính màng phổi
- B. Chỉ chọc tháo lặp lại mỗi khi khó thở
- C. Không can thiệp gì thêm
- D. Kháng sinh phổ rộng
Câu 8. Chống chỉ định tương đối của gây dính màng phổi bằng talc là:
- A. Bệnh nhân trẻ tuổi
- B. Phổi không nở hoàn toàn sau dẫn lưu (trapped lung)
- C. Tràn dịch lượng ít
- D. Không có triệu chứng khó thở
Câu 9. Lượng dịch tối đa nên chọc tháo một lần để tránh phù phổi do tái giãn nở (re-expansion pulmonary edema) là khoảng:
- A. Không giới hạn lượng dịch
- B. Dưới 100 ml
- C. 1000-1500 ml
- D. Trên 3000 ml
Câu 10. Chẩn đoán tràn mủ màng phổi trong trường hợp này dựa chủ yếu vào tiêu chuẩn nào:
- A. Số lượng bạch cầu dịch màng phổi đơn thuần
- B. Nồng độ protein dịch màng phổi
- C. Màu sắc dịch mà không cần đo pH
- D. pH dịch màng phổi < 7,2 kèm dịch đục đại thể
Câu 11. Xử trí phù hợp nhất cho giai đoạn tràn mủ màng phổi đã có vách hóa nhiều là:
- A. Đặt dẫn lưu màng phổi kèm bơm tiêu sợi huyết trong khoang màng phổi hoặc phẫu thuật nội soi lồng ngực (VATS)
- B. Chỉ kháng sinh đường uống
- C. Chọc tháo dịch đơn thuần lặp lại
- D. Theo dõi không can thiệp
Câu 12. Thời gian theo dõi tối thiểu sau khi rút dẫn lưu màng phổi thành công để đánh giá tái phát là:
- A. Không cần theo dõi thêm
- B. Vài ngày đến 1-2 tuần với Xquang ngực kiểm tra lại
- C. Theo dõi 6 tháng mới chụp lại
- D. Chỉ cần khám lâm sàng, không cần hình ảnh
Câu 13. Đọc xét nghiệm sinh hóa máu, nhận định phù hợp nhất là:
- A. Albumin giảm không liên quan gì đến tràn dịch màng phổi
- B. Đây là dấu hiệu chắc chắn của ung thư
- C. Giảm albumin máu (giảm áp lực keo huyết tương) là cơ chế có thể góp phần gây tràn dịch màng phổi dịch thấm
- D. Đây là dấu hiệu chắc chắn của lao màng phổi
Câu 14. Với tỷ lệ protein dịch/protein máu = 2,0/5,2 ≈ 0,38, theo tiêu chuẩn Light đây là:
- A. Dịch tiết chắc chắn
- B. Không thể phân loại được
- C. Luôn là mủ màng phổi
- D. Dịch thấm (tỷ lệ protein dịch/máu
Câu 15. Đề xuất cận lâm sàng quan trọng nhất để tìm nguyên nhân giảm albumin máu ở bệnh nhân này:
- A. Tổng phân tích nước tiểu (protein niệu), siêu âm bụng đánh giá gan, và đánh giá tình trạng dinh dưỡng
- B. Chỉ cần chọc dò dịch màng phổi lặp lại
- C. Chỉ cần Xquang ngực lặp lại
- D. Không cần xét nghiệm gì thêm
Câu 16. Chẩn đoán sơ bộ nguyên nhân tràn dịch màng phổi ở bệnh nhân này là:
- A. Tràn dịch màng phổi do lao, chắc chắn
- B. Tràn dịch màng phổi dịch thấm nghi do hội chứng giảm protein máu (cần tìm nguyên nhân: suy dinh dưỡng, mất protein qua thận/ruột)
- C. Tràn dịch màng phổi do ung thư, chắc chắn
- D. Tràn mủ màng phổi
Câu 17. Phương hướng điều trị phù hợp nhất ở giai đoạn này là:
- A. Đặt dẫn lưu màng phổi ngay lập tức cho mọi trường hợp
- B. Gây dính màng phổi ngay
- C. Điều trị nguyên nhân nền gây giảm albumin máu, theo dõi tái hấp thu dịch, chỉ chọc tháo nếu khó thở nhiều
- D. Kháng sinh phổ rộng theo kinh nghiệm dù không có bằng chứng nhiễm trùng
Câu 18. Nguyên nhân thường gặp nhất gây tràn dưỡng chấp màng phổi ở bệnh nhân này là:
- A. Tổn thương ống ngực (thoracic duct) trong quá trình phẫu thuật lồng ngực/thực quản
- B. Suy tim ứ huyết
- C. Lao màng phổi
- D. Viêm phổi cận viêm phổi
Câu 19. Xét nghiệm sinh hóa dịch màng phổi có giá trị chẩn đoán xác định chylothorax là:
- A. Triglyceride dịch màng phổi >110 mg/dL (hoặc có tinh thể cholesterol tương ứng khi nghi ngờ)
- B. Glucose dịch màng phổi thấp
- C. LDH dịch màng phổi cao
- D. pH dịch màng phổi thấp
Câu 20. Xử trí ban đầu bảo tồn cho chylothorax lưu lượng thấp-vừa sau phẫu thuật bao gồm:
- A. Dẫn lưu màng phổi kèm chế độ ăn ít béo/chất béo trung chuỗi (MCT) hoặc nhịn ăn hoàn toàn nuôi ăn tĩnh mạch, có thể dùng thêm octreotide
- B. Phẫu thuật thắt ống ngực ngay lập tức không thử điều trị bảo tồn
- C. Chỉ theo dõi không can thiệp gì
- D. Kháng sinh phổ rộng
Câu 21. Chỉ định can thiệp phẫu thuật thắt ống ngực hoặc gây tắc mạch bạch huyết qua da được đặt ra khi:
- A. Ngay từ ngày đầu tiên phát hiện dịch trắng đục
- B. Lưu lượng dịch dưỡng chấp vẫn cao (thường >1000ml/ngày kéo dài) hoặc không giảm sau 1-2 tuần điều trị bảo tồn đúng cách
- C. Không bao giờ cần vì luôn tự khỏi
- D. Chỉ khi bệnh nhân sốt cao