Nội dung đề thi: HÔ HẤP - ÁP XE PHỔI
Xem trước 21/21 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. BỆNH LÝ 2 — ÁP XE PHỔI
Tình huống 2.1 — Tiếp cận & chẩn đoán áp xe phổi do hít sặc
Bệnh nhân nam, 52 tuổi, nghiện rượu nặng nhiều năm, vệ sinh răng miệng kém (nhiều răng sâu, cao răng), có cơn co giật do cai rượu cách đây 2 tuần kèm giảm ý thức thoáng qua sau đó. Từ sau đợt đó, bệnh nhân sốt kéo dài 10 ngày dao động 38-39°C, khạc đờm mủ thối (mùi hôi đặc trưng), hơi thở hôi rõ ngay khi tiếp xúc, chán ăn, sụt 4kg trong 2 tuần. Khám: thể trạng gầy, hội chứng đông đặc kèm ran ẩm to hạt nửa dưới phổi trái, không tiếng cọ màng phổi.
🖼 Hình ảnh/dữ liệu minh họa: Xquang ngực: hang thành dày, có mức n...
- A. Nghiện rượu
- B. Hút thuốc lá đơn thuần, không kèm hít sặc
- C. Vệ sinh răng miệng kém
- D. Rối loạn ý thức/co giật (nguy cơ hít sặc)
Câu 2. Vi khuẩn thường gặp nhất gây áp xe phổi do hít sặc là:
- A. Legionella pneumophila
- B. Mycoplasma pneumoniae
- C. Vi khuẩn kỵ khí vùng miệng-hầu (Peptostreptococcus, Fusobacterium, Prevotella...)
- D. Pseudomonas aeruginosa
Câu 3. Kháng sinh kinh nghiệm ban đầu phù hợp nhất cho áp xe phổi do hít sặc là:
- A. Vancomycin đơn độc
- B. Azithromycin đơn độc
- C. Aminoglycoside đơn độc
- D. Ampicillin-sulbactam hoặc clindamycin
Câu 4. Đặc điểm hình ảnh nào gợi ý nhiều đến u phổi hoại tử hơn là áp xe phổi lành tính:
- A. Thành hang dày không đều, bờ trong gồ ghề/dạng nốt
- B. Thành hang mỏng, đều đặn
- C. Mức nước-hơi rõ
- D. Vị trí ở thùy dưới phổi
Câu 5. Xét nghiệm nào giúp phân biệt lao phổi hang với áp xe phổi/u phổi hoại tử:
- A. Cấy đờm vi khuẩn thường quy
- B. Soi/cấy đờm tìm AFB và Xpert MTB/RIF
- C. Công thức máu
- D. CRP
Câu 6. Sau khi đã loại trừ lao, bước tiếp theo phù hợp nhất khi nghi ngờ ác tính (hút thuốc, sụt cân, hang thành dày không đều) là:
- A. Điều trị kháng sinh kéo dài theo dõi thêm
- B. Chỉ theo dõi Xquang định kỳ
- C. Nội soi phế quản hoặc sinh thiết xuyên thành ngực lấy mô bệnh học
- D. Điều trị lao thử nghiệm dù AFB âm tính
Câu 7. Tổng thời gian điều trị kháng sinh khuyến cáo cho áp xe phổi do hít sặc đáp ứng tốt là:
- A. 3-5 ngày
- B. 7-10 ngày
- C. 12 tháng
- D. 3-6 tuần (đến khi hang biến mất hoặc nhỏ lại ổn định trên Xquang)
Câu 8. Chỉ định can thiệp dẫn lưu qua da hoặc phẫu thuật được đặt ra khi:
- A. Áp xe kích thước lớn (>6-8cm) hoặc không đáp ứng kháng sinh sau 7-10 ngày điều trị đúng
- B. Mọi trường hợp áp xe ngay từ đầu
- C. Chỉ khi bệnh nhân còn sốt
- D. Không bao giờ cần vì kháng sinh luôn đủ
Câu 9. Đường dùng kháng sinh nên chuyển từ tĩnh mạch sang uống khi:
- A. Ngay ngày đầu tiên điều trị
- B. Lâm sàng cải thiện rõ (hết sốt, giảm triệu chứng) và bệnh nhân dung nạp đường uống
- C. Chỉ sau khi hang biến mất hoàn toàn
- D. Không bao giờ chuyển sang đường uống
Câu 10. Biến chứng nghi ngờ nhiều nhất ở bệnh nhân này là:
- A. Nhồi máu phổi
- B. Tràn khí màng phổi tự phát
- C. Áp xe vỡ vào khoang màng phổi gây mủ màng phổi (tràn mủ màng phổi)
- D. Phù phổi cấp
Câu 11. Xử trí phù hợp nhất khi xác định mủ màng phổi kèm theo áp xe phổi là:
- A. Chỉ tăng liều kháng sinh đường uống
- B. Chọc tháo dịch một lần rồi ngưng theo dõi
- C. Phẫu thuật cắt thùy phổi ngay không cần dẫn lưu trước
- D. Đặt dẫn lưu màng phổi phối hợp tiếp tục kháng sinh phổ kỵ khí
Câu 12. Yếu tố nào gợi ý thất bại điều trị áp xe phổi, cần tầm soát nguyên nhân khác (u, dị vật, đề kháng thuốc):
- A. Không cải thiện lâm sàng và hang không nhỏ lại sau 2 tuần điều trị kháng sinh đúng
- B. Còn ho nhẹ sau 3 ngày điều trị
- C. Còn sốt nhẹ dưới 38°C ngày đầu
- D. Đờm còn mủ vào ngày thứ 2
Câu 13. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với hình ảnh CLVT ngực của bệnh nhân:
- A. Hình ảnh u phổi hoại tử điển hình
- B. Hình ảnh áp xe phổi điển hình, thành hang đều — không có dấu hiệu gợi ý ác tính
- C. Hình ảnh kén khí bẩm sinh bội nhiễm
- D. Hình ảnh nang phế quản đơn thuần
Câu 14. Chẩn đoán sơ bộ về tình trạng hiện tại của bệnh nhân là:
- A. Áp xe đã khỏi hoàn toàn, có thể ngừng điều trị
- B. Ung thư phổi giai đoạn cuối
- C. Áp xe phổi đáp ứng chậm với điều trị kháng sinh, cần tìm nguyên nhân phối hợp (tắc nghẽn, vi khuẩn kháng thuốc, dẫn lưu tự nhiên kém)
- D. Lao phổi kháng thuốc chắc chắn
Câu 15. Đề xuất cận lâm sàng quan trọng nhất cần chỉ định tiếp theo là:
- A. Chỉ lặp lại Xquang ngực
- B. Tăng liều kháng sinh cũ mà không tìm nguyên nhân
- C. Ngừng kháng sinh theo dõi đơn thuần
- D. Nội soi phế quản để loại trừ tắc nghẽn/u và lấy bệnh phẩm cấy vi khuẩn định danh lại
Câu 16. Đánh giá mức độ bệnh hiện tại của bệnh nhân:
- A. Áp xe phổi phức tạp/đáp ứng chậm, cần hội chẩn chuyên khoa hô hấp hoặc ngoại lồng ngực
- B. Áp xe phổi mức độ nhẹ, không cần theo dõi thêm
- C. Đã đủ tiêu chuẩn ngừng mọi can thiệp
- D. Không cần đánh giá thêm gì khác
Câu 17. Hướng điều trị tiếp theo phù hợp nhất là:
- A. Chuyển sang kháng sinh phổ hẹp hơn
- B. Tiếp tục kháng sinh phổ kỵ khí phù hợp kết quả cấy mới, cân nhắc dẫn lưu qua da nếu không cải thiện thêm
- C. Ngừng hoàn toàn kháng sinh
- D. Chỉ theo dõi, không cần thay đổi gì
Câu 18. Đặc điểm nào của bệnh cảnh gợi ý áp xe phổi thứ phát sau tắc nghẽn hơn là áp xe do hít sặc điển hình:
- A. Đờm mủ hôi thối rõ, khởi phát cấp sau cơn hít sặc
- B. Ho ra máu tái diễn, sụt cân, xẹp phổi khu trú kèm hang phía sau vùng tắc, ở người hút thuốc lá nặng
- C. Sốt cao đột ngột kèm rét run
- D. Đáp ứng nhanh với kháng sinh kỵ khí trong vài ngày
Câu 19. Bước cận lâm sàng quan trọng nhất cần thực hiện để xác định nguyên nhân tắc nghẽn là:
- A. Chỉ lặp lại Xquang ngực sau điều trị kháng sinh
- B. Nội soi phế quản để quan sát trực tiếp lòng phế quản và sinh thiết nếu thấy tổn thương
- C. Chỉ theo dõi lâm sàng
- D. Đo chức năng hô hấp
Câu 20. Nếu nội soi phế quản xác nhận u nội phế quản gây tắc nghẽn kèm áp xe phía sau, hướng xử trí phù hợp là:
- A. Chỉ điều trị kháng sinh kéo dài, không cần giải quyết tắc nghẽn
- B. Điều trị kháng sinh phổ kỵ khí kiểm soát nhiễm trùng, đồng thời đánh giá giai đoạn và điều trị đặc hiệu khối u (phẫu thuật/xạ trị/can thiệp nội soi giải phóng tắc nghẽn) tùy giai đoạn
- C. Phẫu thuật cắt phổi toàn bộ ngay không cần đánh giá giai đoạn
- D. Chỉ theo dõi định kỳ, không can thiệp gì
Câu 21. So với áp xe phổi do hít sặc đơn thuần, áp xe phổi sau tắc nghẽn do u có đặc điểm tiên lượng khác biệt nào quan trọng:
- A. Luôn đáp ứng tốt hơn với kháng sinh đơn thuần
- B. Không đáp ứng hoàn toàn nếu chỉ điều trị kháng sinh mà không giải quyết tắc nghẽn nền, dễ tái phát/kéo dài
- C. Không bao giờ cần nội soi phế quản
- D. Tiên lượng luôn tốt hơn áp xe do hít sặc