Nội dung đề thi: HÔ HẤP - VIÊM PHỔI
Xem trước 21/21 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. BỆNH LÝ 1 — VIÊM PHỔI
Tình huống 1.1 — Tiếp cận & chẩn đoán viêm phổi cộng đồng điển hình
Bệnh nhân nam, 45 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, không hút thuốc, không bệnh nền. Khởi phát 2 ngày trước với sốt cao đột ngột 39°C kèm rét run một cơn, sau đó ho khạc đờm mủ vàng đặc số lượng vừa, đau ngực phải kiểu màng phổi (tăng khi hít sâu/ho), khó thở nhẹ khi gắng sức. Không buồn nôn, không đau bụng, không tiêu chảy. Khám: tỉnh táo, tiếp xúc tốt; mạch 100 lần/phút đều rõ, huyết áp 120/80mmHg, nhịp thở 26 lần/phút, SpO2 93% khí trời, nhiệt độ 38,8°C. Khám phổi: rung thanh TĂNG, gõ ĐỤC vùng đáy phổi phải, rì...
- A. Hội chứng đông đặc (rung thanh tăng, gõ đục, RRPN giảm kèm ran nổ)
- B. Hội chứng 3 giảm (tràn dịch màng phổi)
- C. Hội chứng hang
- D. Hội chứng tắc nghẽn phế quản
Câu 2. Vi khuẩn thường gặp nhất gây viêm phổi mắc phải cộng đồng khởi phát cấp tính, điển hình ở người trước đó khỏe mạnh là:
- A. Klebsiella pneumoniae
- B. Streptococcus pneumoniae
- C. Pseudomonas aeruginosa
- D. Mycoplasma pneumoniae
Câu 3. Thang điểm nào sau đây dùng để đánh giá mức độ nặng và quyết định nơi điều trị (ngoại trú/nội trú) ở viêm phổi cộng đồng:
- A. CHA2DS2-VASc
- B. Wells score
- C. CURB-65
- D. APACHE II
Câu 4. Chẩn đoán phù hợp nhất ở bệnh nhân này là:
- A. Viêm phổi cộng đồng (CAP)
- B. Viêm phổi hít đơn thuần không nhiễm trùng
- C. Phù phổi cấp huyết động
- D. Viêm phổi liên quan thở máy (VAP) — khởi phát ≥48 giờ sau đặt nội khí quản
Câu 5. Vi khuẩn thường gặp nhất trong VAP khởi phát muộn (>5 ngày) tại cơ sở có tỷ lệ đề kháng cao là:
- A. Trực khuẩn Gram âm đa kháng (Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter baumannii)
- B. Streptococcus pneumoniae
- C. Mycoplasma pneumoniae
- D. Haemophilus influenzae
Câu 6. Xét nghiệm vi sinh nào nên ưu tiên lấy trước khi đổi/khởi động kháng sinh ở bệnh nhân này:
- A. Cấy đờm khạc tự nhiên
- B. Dịch hút qua nội khí quản hoặc dịch rửa phế quản-phế nang (BAL) định lượng
- C. PCR đờm tìm virus hô hấp
- D. Test kháng nguyên phế cầu nước tiểu
Câu 7. Bệnh nhân này cần được điều trị tại:
- A. Khoa nội thường quy
- B. Ngoại trú theo dõi tại nhà
- C. Đơn vị hồi sức tích cực (ICU)
- D. Chuyển tuyến dưới điều trị tiếp
Câu 8. Phác đồ kháng sinh kinh nghiệm ban đầu phù hợp nhất cho CAP NẶNG nhập ICU (không yếu tố nguy cơ Pseudomonas) là:
- A. Macrolide đơn độc
- B. Aminoglycoside đơn độc
- C. Vancomycin đơn độc
- D. Beta-lactam phổ rộng (VD ceftriaxone) phối hợp macrolide hoặc fluoroquinolone hô hấp
Câu 9. Yếu tố nào sau đây là tiêu chuẩn nặng (minor criteria, ATS/IDSA) góp phần quyết định nhập ICU:
- A. Tổn thương đa thùy trên Xquang ngực
- B. Sốt nhẹ đơn thuần
- C. Ho khan
- D. Tuổi trẻ, không bệnh nền
Câu 10. Bước đánh giá quan trọng nhất tiếp theo là:
- A. Đổi ngay sang kháng sinh phổ rộng hơn mà không chọc dò
- B. Siêu âm màng phổi và chọc dò dịch màng phổi chẩn đoán (tìm tràn dịch cận viêm phổi/tràn mủ)
- C. Chụp CLVT ngực có cản quang ngay lập tức
- D. Theo dõi thêm 1 tuần không can thiệp
Câu 11. Nếu dịch màng phổi có pH < 7,2 hoặc glucose thấp hoặc vi khuẩn (+), xử trí phù hợp là:
- A. Chỉ dùng kháng sinh đơn thuần
- B. Chọc tháo một lần rồi ngưng theo dõi
- C. Đặt dẫn lưu màng phổi kết hợp tiếp tục kháng sinh
- D. Chờ thêm không can thiệp gì
Câu 12. Không đáp ứng lâm sàng sau bao lâu điều trị kháng sinh đúng phác đồ được coi là "viêm phổi không đáp ứng", cần tìm nguyên nhân khác:
- A. 24 giờ
- B. 7 ngày
- C. 14 ngày
- D. 72 giờ
Câu 13. Nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất hình ảnh Xquang ngực của bệnh nhân:
- A. Viêm phổi đa ổ 2 bên kèm tràn dịch màng phổi cận viêm phổi phải
- B. Xẹp phổi thùy trên phải đơn thuần
- C. Tràn khí màng phổi phải lượng ít
- D. U trung thất kèm hạch to
Câu 14. Đọc khí máu động mạch của bệnh nhân, nhận định phù hợp nhất là:
- A. Toan hô hấp cấp mất bù
- B. Toan chuyển hóa (tăng lactate) có bù trừ hô hấp một phần, kèm giảm oxy hóa máu
- C. Kiềm chuyển hóa đơn thuần
- D. Khí máu hoàn toàn bình thường
Câu 15. Đề xuất cận lâm sàng quan trọng nhất cần chỉ định ngay để định hướng điều trị căn nguyên là:
- A. Chỉ cần công thức máu
- B. Chỉ cần theo dõi lâm sàng thêm 24 giờ
- C. Cấy máu 2 mẫu và cấy đờm định lượng trước khi điều chỉnh kháng sinh
- D. Ngừng kháng sinh chờ kết quả vi sinh
Câu 16. Đánh giá mức độ bệnh của bệnh nhân này là:
- A. Nhẹ, có thể điều trị ngoại trú
- B. Trung bình, điều trị tại khoa nội thường
- C. Không đủ dữ kiện để xác định mức độ
- D. Viêm phổi cộng đồng mức độ NẶNG, cần điều trị tại ICU
Câu 17. Phác đồ điều trị ban đầu phù hợp nhất lúc này là:
- A. Ceftriaxone phối hợp azithromycin (hoặc levofloxacin), kèm hồi sức dịch tinh thể và xem xét vận mạch nếu còn tụt huyết áp
- B. Chỉ dùng amoxicillin uống đơn độc
- C. Chỉ hồi sức dịch, chưa cần kháng sinh ngay
- D. Chờ kết quả cấy máu mới bắt đầu kháng sinh
Câu 18. Đặc điểm nào trong bệnh sử gợi ý nhiều nhất đến viêm phổi do Legionella:
- A. Tiếp xúc nguồn nước ấm/hệ thống điều hòa, kèm triệu chứng ngoài phổi (tiêu chảy, lú lẫn, hạ Natri máu)
- B. Khởi phát từ từ, đờm mủ điển hình
- C. Tiền sử tiếp xúc gia cầm chết
- D. Ho khan đơn thuần không sốt
Câu 19. Xét nghiệm chẩn đoán nhanh có độ nhạy cao và thường dùng nhất cho Legionella (nhóm huyết thanh 1) là:
- A. Test kháng nguyên Legionella trong nước tiểu
- B. Cấy đờm thường quy trên môi trường thạch máu
- C. Công thức máu
- D. Xquang ngực
Câu 20. Kháng sinh kinh nghiệm phù hợp nhất khi nghi ngờ Legionella là:
- A. Beta-lactam đơn độc (VD amoxicillin) không phối hợp
- B. Fluoroquinolone hô hấp (levofloxacin) hoặc macrolide (azithromycin) đường tĩnh mạch
- C. Vancomycin đơn độc
- D. Metronidazole đơn độc
Câu 21. Hạ Natri máu ở bệnh nhân viêm phổi Legionella thường phản ánh cơ chế nào:
- A. Hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp (SIADH) liên quan nhiễm trùng
- B. Mất muối qua thận đơn thuần không liên quan nhiễm trùng
- C. Luôn do suy thượng thận
- D. Không có ý nghĩa lâm sàng