Đề Thi Nghiên Cứu Khoa Học | i-quiz.vn@stop article@stop Đề Thi Nghiên Cứu Khoa Học | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Đề Thi Nghiên Cứu Khoa Học

Image Exam
2026-09-14 09:22:00
Tên đề thi: Đề Thi Nghiên Cứu Khoa Học
Tác giả: 24•Nhân
Số lượng câu hỏi: 22
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 22
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
24•Nhân
12
2026-09-14 09:27:20
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Đề Thi Nghiên Cứu Khoa Học

Xem trước 22/22 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Quan điểm tiếp cận trong NCKH được định nghĩa là gì?

  • A. Luận điểm cụ thể, chi tiết về cách thức sử dụng các công cụ và phương pháp nghiên cứu đã được công bố.
  • B. Hệ thống các mô hình toán học phức tạp để mô tả các mối quan hệ của đối tượng nghiên cứu một cách rõ ràng.
  • C. Kết quả cuối cùng của quá trình NCKH được đúc rút từ thực tiễn và lý luận nghiên cứu khoa học.
  • D. Những luận điểm chung nhất định hướng cho việc tiếp cận và nhận thức đối tượng nghiên cứu của nhà khoa học.

Câu 2. Quan điểm tiếp cận trong nghiên cứu khoa học có nguồn gốc từ:

  • A. Kinh nghiệm thực tiễn thuần túy.
  • B. Các quy luật triết học và nhận thức luận.
  • C. Tư duy cảm tính và trực giác.
  • D. Các nguyên lý thống kê hiện đại.

Câu 3. Quan điểm tiếp cận trong nghiên cứu khoa học có ý nghĩa:

  • A. Giúp người nghiên cứu tìm kiếm tài liệu tham khảo.
  • B. Định hướng cách tiếp cận, tránh sai lầm về lý luận.
  • C. Giúp rút ngắn thời gian thực nghiệm.
  • D. Giúp viết báo cáo nhanh hơn.

Câu 4. Quan điểm tiếp cận nào đòi hỏi đối tượng nghiên cứu phải được xem xét trong trạng thái động, phát triển theo không gian và thời gian?

  • A. Quan điểm tiếp cận Hệ thống - Cấu trúc, tập trung vào mối liên hệ bên trong của đối tượng.
  • B. Quan điểm tiếp cận Thực tiễn - Lý luận, tập trung vào sự thống nhất giữa hai mặt này.
  • C. Quan điểm tiếp cận Khách quan - Chủ quan, tập trung vào sự tương tác giữa vật chất và ý thức.
  • D. Quan điểm tiếp cận Lịch sử logic , tập trung vào quá trình hình thành và phát triển của đối tượng

Câu 5. Phát minh là sản phẩm NCKH thể hiện tính mới ở khía cạnh nào?

  • A. Sáng tạo ra những giải pháp kỹ thuật có tính mới, trình độ sáng tạo cao, có khả năng áp dụng.
  • B. Tìm ra những quy luật, tính chất, hiện tượng tự nhiên mới có tính chất cơ bản, làm thay đổi nhận thức.
  • C. Tìm ra những vật chất, năng lượng, tính chất đã tồn tại khách quan nhưng chưa từng được biết đến
  • D. Khai thác, ứng dụng những quy luật, tính chất đã được biết đến vào một lĩnh vực hoàn toàn mới.

Câu 6. Quy luật phát triển của khoa học hiện đại thể hiện ở điểm nổi bật nào?

  • A. Phát triển theo nhịp độ chậm
  • B. Tồn tại cố định theo thời gian
  • C. Phát triển có gia tốc ngày càng tăng
  • D. Phát triển ngẫu nhiên

Câu 7. Phương pháp luận NCKH có vai trò gì đối với hoạt động NCKH?

  • A. Xây dựng các lý thuyết, phương pháp, nguyên tắc chỉ đạo hoạt động NCKH đạt hiệu quả tối ưu.
  • B. Chỉ nghiên cứu quá trình NCKH mà không xây dựng các lý thuyết, nguyên tắc chỉ đạo hoạt động.
  • C. Xây dựng các mô hình toán học phức tạp để ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống và quốc phòng.
  • D. Chỉ cung cấp hệ thống tri thức về mọi loại quy luật vận động của vật chất trong tự nhiên, xã hội.

Câu 8. Chủ thể của nghiên cứu khoa học là:

  • A. Các tổ chức xã hội
  • B. Cá nhân và tập thể nhà khoa học
  • C. Các cơ quan quản lý
  • D. Các cơ sở sản xuất

Câu 9. Đặc trưng cơ bản nhất của nghiên cứu khoa học là:

  • A. Tính kế thừa
  • B. Tính khách quan
  • C. Tính mới
  • D. Tính rủi ro

Câu 10. Đặc điểm nào của hoạt động NCKH phản ánh sự phát triển của công nghệ và trang bị kỹ thuật?

  • A. Hoạt động NCKH mang tính tiên phong, luôn tìm kiếm cái mới, độc đáo, vượt trội so với cái đã có.
  • B. Hoạt động NCKH mang tính chuyên môn hóa cao, đòi hỏi nhà khoa học có kiến thức rộng, chuyên sâu.
  • C. Hoạt động NCKH mang tính công nghệ cao, phải sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại, phức tạp, tốn kém.
  • D. Hoạt động NCKH mang tính kế thừa, luôn dựa trên tri thức, kinh nghiệm đã có để phát triển và hoàn thiện.

Câu 11. Nghiên cứu ứng dụng có mục đích chủ yếu là gì?

  • A. Sáng tạo ra những giải pháp kỹ thuật có tính mới, trình độ sáng tạo cao, có khả năng áp dụng.
  • B. Khai thác, ứng dụng những quy luật tính chất đã biết để tạo ra sản phẩm mới trong thực tiễn.
  • C. Tìm ra những quy luật, tính chất, hiện tượng tự nhiên mới có tính chất cơ bản, làm thay đổi nhận thức.
  • D. Tìm ra những vật chất, năng lượng đã tồn tại khách quan nhưng chưa từng được biết đến.

Câu 12. Phương pháp luận NCKH có nhiệm vụ trọng tâm nào sau đây?

  • A. Chỉ nghiên cứu các phương pháp thực nghiệm, không nghiên cứu các phương pháp lý thuyết đã được công bố.
  • B. Nghiên cứu quá trình NCKH, xây dựng các lý thuyết, phương pháp, nguyên tắc chỉ đạo hoạt động NCKH.
  • C. Chỉ nghiên cứu mối quan hệ giữa các lĩnh vực khoa học, không nghiên cứu quá trình NCKH một cách chi tiết.

Câu 13. Đặc điểm nào của NCKH giúp phân biệt giữa tri thức khoa học và tri thức thông thường?

  • A. Hoạt động NCKH là hoạt động xã hội, được thực hiện bởi tập thể các nhà khoa học và có ý nghĩa chính trị.
  • B. Hoạt động NCKH là hoạt động vật chất, chủ yếu sử dụng các thiết bị, phương tiện kỹ thuật hiện đại, phức tạp.
  • C. Hoạt động NCKH là hoạt động tinh thần, được tiến hành bằng tư duy sáng tạo, có mục đích, kế hoạch, phương pháp.
  • D. Hoạt động NCKH là hoạt động cá nhân, chỉ sử dụng kinh nghiệm tích lũy qua quá trình làm việc, không cần kế hoạch.

Câu 14. Sáng chế là sản phẩm NCKH thể hiện tính mới ở khía cạnh nào?

  • A. Tìm ra những quy luật, tính chất, hiện tượng tự nhiên mới có tính chất cơ bản, làm thay đổi toàn bộ nhận thức.
  • B. Tạo ra những vật chất, năng lượng, phương pháp kỹ thuật, biện pháp công nghệ mới hoặc cải tiến đáng kể.
  • C. Tìm ra những vật chất, năng lượng, tính chất đã tồn tại khách quan nhưng chưa từng được biết đến.
  • D. Khai thác, ứng dụng những quy luật, tính chất đã được biết đến vào một lĩnh vực có tính chất mới.

Câu 15. Sản phẩm nào của NCKH được định nghĩa là sự tìm ra những vật chất, năng lượng, tính chất, quy luật đã tồn tại khách quan nhưng chưa được biết đến?

  • A. Sự tìm tòi và tạo ra những vật chất, năng lượng, phương pháp kỹ thuật, biện pháp công nghệ mới hoặc cải tiến.
  • B. Sự cải tiến, hoàn thiện, nâng cấp về vật chất, năng lượng, tính chất đã tồn tại trong tự nhiên và xã hội.
  • C. Sự tìm tòi những phương pháp kỹ thuật, biện pháp công nghệ đã có và được đưa vào ứng dụng trong thực tiễn.
  • D. Sự tìm ra những vật chất, năng lượng, tính chất, quy luật đã tồn tại khách quan nhưng chưa được biết đến.

Câu 16. Tri thức thông thường có đặc điểm cơ bản nào sau đây?

  • A. Được hình thành trong cuộc sống đời thường, là kết quả của quá trình con người tiếp xúc với thiên nhiên.
  • B. Là kết quả của tư duy đơn giản, không có mô hình lý thuyết để giải thích bản chất quy luật.
  • C. Phản ánh khái quát những mối quan hệ bản chất về các quy luật vận động của sự vật, hiện tượng.
  • D. Được hình thành từ quá trình nhận thức có mục đích, có kế hoạch, có phương pháp, có phương tiện.

Câu 17. Hoạt động NCKH có chức năng cơ bản nào sau đây?

  • A. Chức năng nhận thức, nhằm tạo ra tri thức mới về các quy luật vận động của thế giới khách quan.
  • B. Chức năng tổ chức, giúp định hình và kiểm soát các quá trình quản lý và sản xuất trong xã hội.
  • C. Chức năng cải tạo thế giới, giúp các nhà khoa học đưa ra nhận định về các xu hướng phát triển trong tương lai.
  • D. Chức năng giải trí, nhằm cung cấp những trải nghiệm thú vị, mới mẻ cho cộng đồng xã hội.

Câu 18. Hoạt động NCKH mang tính chất kế thừa thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?

  • A. Luôn tìm kiếm cái mới, độc đáo, vượt trội so với những tri thức đã có trước đó.
  • B. Thường được tiến hành bằng tư duy sáng tạo, có mục đích, kế hoạch, phương pháp.
  • C. Đòi hỏi phải sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại, phức tạp, tốn kém chi phí.
  • D. Luôn dựa trên tri thức, kinh nghiệm đã có để phát triển và hoàn thiện tri thức mới.

Câu 19. Từ các tiêu chí nhận biết khoa học, hãy xác định đâu là yếu tố quyết định vị trí của một bộ môn trong hệ thống khoa học?

  • A. Lịch sử phát triển
  • B. Hệ thống lý thuyết
  • C. Đối tượng nghiên cứu
  • D. Tính ứng dụng

Câu 20. Khi một bộ môn khoa học hình thành do hợp nhất hai khoa học khác nhau, hiện tượng đó phản ánh quy luật nào?

  • A. Phân hóa khoa học
  • B. Tích hợp khoa học
  • C. Phát triển có gia tốc
  • D. Ứng dụng khoa học

Câu 21. Trong nghiên cứu khoa học, việc người khác có thể lặp lại và kiểm chứng kết quả là biểu hiện của đặc điểm nào?

  • A. Tính khách quan
  • B. Tính kế thừa
  • C. Tính tin cậy
  • D. Tính thông tin

Câu 22. Sự khác biệt cơ bản về bản chất giữa Phát hiện và Phát minh là gì?

  • A. Phát hiện dành cho khoa học xã hội; Phát minh dành cho khoa học kỹ thuật.
  • B. Phát minh là kết quả của sáng tạo; Phát hiện là kết quả của ứng dụng.
  • C. Phát hiện là tìm ra vật chất/quy luật đã tồn tại nhưng chưa biết; Phát minh là tạo ra cái mới chưa có.
  • D. Phát hiện có giá trị ứng dụng cao hơn; Phát minh có giá trị lý luận cao hơn.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó