THẬN - VCT | i-quiz.vn@stop article@stop THẬN - VCT | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

THẬN - VCT

Image Exam
2026-09-14 05:59:29
Tên đề thi: THẬN - VCT
Tác giả: Thanh Thanh 3
Số lượng câu hỏi: 59
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 59
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: THẬN - VCT

Xem trước 25/59 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Ca 1 — Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu (Post-streptococcal GN) Ca 2 — Bệnh thận IgA (IgA Nephropathy) Ca 3 — Viêm cầu thận tiến triển nhanh do viêm mạch liên quan ANCA Ca 4 — Bệnh kháng thể kháng màng đáy cầu thận (Anti-GBM/Goodpasture) Ca 5 — Viêm thận Lupus Ca 6 — Viêm cầu thận màng tăng sinh / Bệnh cầu thận qua trung gian bổ thể (MPGN/C3G) Ca 7 — Viêm mạch IgA (Henoch-Schönlein purpura / IgA vasculitis) Ca 8 — Hội chứng hỗn hợp viêm thận-thận hư (Nephritic-Nephrotic Overlap) Ca 9 — Đọc và diễn giải cặn lắng nước tiểu Ca 10 — Tiếp cận phân luồng chẩn đoán theo bổ thể C3/C4 Ca 11 — Điều...

  • A. Hội chứng viêm cầu thận cấp (đái máu, phù, THA, giảm mức lọc cầu thận) ✔
  • B. Hội chứng thận hư đơn thuần
  • C. Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới đơn thuần
  • D. Bệnh thận mạn giai đoạn cuối

Câu 2. Xét nghiệm cặn lắng nước tiểu nào có giá trị đặc hiệu cao nhất để xác định nguồn gốc cầu thận của đái máu ở bệnh nhân này?

  • A. Bạch cầu đa nhân trung tính đơn thuần
  • B. Trụ hồng cầu (RBC cast) và hồng cầu biến dạng (dysmorphic RBC) ✔
  • C. Tế bào biểu mô vảy
  • D. Tinh thể calci oxalat

Câu 3. Kết quả bổ thể huyết thanh nào phù hợp nhất với chẩn đoán viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu điển hình?

  • A. C3 và C4 đều giảm rõ rệt
  • B. C3 và C4 đều bình thường
  • C. C3 giảm, C4 thường bình thường hoặc giảm nhẹ ✔
  • D. C4 giảm đơn độc, C3 bình thường

Câu 4. [Lưu ý] Nếu sau 8-12 tuần theo dõi, nồng độ C3 của bệnh nhân KHÔNG trở về bình thường, bước tiếp cận hợp lý nhất là gì?

  • A. Tiếp tục theo dõi thêm 6 tháng mà không can thiệp gì
  • B. Ngừng theo dõi vì bệnh đã tự khỏi
  • C. Chuyển ngay sang lọc máu chu kỳ
  • D. Cân nhắc sinh thiết thận để loại trừ nguyên nhân khác (MPGN, C3 glomerulopathy, lupus)

Câu 5. Nguyên tắc điều trị chính cho bệnh nhân này trong giai đoạn cấp là gì?

  • A. Điều trị hỗ trợ: hạn chế muối-nước, kiểm soát huyết áp, lợi tiểu khi quá tải thể tích; kháng sinh nếu còn ổ nhiễm khuẩn ✔
  • B. Glucocorticoid liều cao ngay lập tức
  • C. Cyclophosphamide phối hợp glucocorticoid
  • D. Trao đổi huyết tương khẩn cấp

Câu 6. Đặc điểm thời gian khởi phát đái máu "đồng thời hoặc 1-2 ngày sau nhiễm khuẩn hô hấp trên" (synpharyngitic hematuria) gợi ý mạnh nhất chẩn đoán nào?

  • A. Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu
  • B. Bệnh thận IgA ✔
  • C. Hội chứng Goodpasture
  • D. Viêm cầu thận màng tăng sinh

Câu 7. Nồng độ bổ thể C3/C4 dự kiến ở bệnh nhân bệnh thận IgA điển hình là gì?

  • A. C3 giảm, C4 bình thường
  • B. Cả C3 và C4 đều giảm
  • C. Bình thường ✔
  • D. C4 giảm đơn độc

Câu 8. Theo KDIGO 2021, nền tảng điều trị đầu tay cho bệnh nhân bệnh thận IgA có protein niệu như trên là gì?

  • A. Rituximab ngay từ đầu
  • B. Cyclophosphamide liều cao
  • C. Trao đổi huyết tương
  • D. Điều trị hỗ trợ tối ưu (ACEi/ARB, kiểm soát huyết áp, thay đổi lối sống) ✔

Câu 9. [Lưu ý] Glucocorticoid được cân nhắc bổ sung trong bệnh thận IgA khi nào?

  • A. Khi protein niệu tồn dư >1 g/ngày dù đã điều trị hỗ trợ tối ưu đủ thời gian (thường 3-6 tháng), cần cân nhắc kỹ nguy cơ-lợi ích ✔
  • B. Ngay khi chẩn đoán xác định, không cần chờ đợi
  • C. Chỉ khi có suy thận giai đoạn cuối
  • D. Không bao giờ được sử dụng trong bệnh thận IgA

Câu 10. Điểm khác biệt mấu chốt giúp phân biệt bệnh thận IgA với viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu trên lâm sàng là gì?

  • A. Bệnh thận IgA luôn có protein niệu ngưỡng thận hư
  • B. Khoảng thời gian từ nhiễm khuẩn đến khởi phát đái máu (đồng thời/synpharyngitic ở IgAN vs. độ trễ 1-3 tuần ở post-streptococcal GN) và bổ thể bình thường ở IgAN ✔
  • C. Bệnh thận IgA chỉ gặp ở trẻ em
  • D. Post-streptococcal GN luôn tái phát nhiều lần còn IgAN chỉ xảy ra một lần

Câu 11. Tốc độ suy giảm chức năng thận và bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân phù hợp với hội chứng nào cần được xử trí như một cấp cứu nội khoa?

  • A. Bệnh thận mạn ổn định
  • B. Hội chứng thận hư đơn thuần
  • C. Viêm cầu thận tiến triển nhanh (RPGN) ✔
  • D. Nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát

Câu 12. Xét nghiệm huyết thanh học nào có giá trị nhất để xác định nguyên nhân viêm mạch liên quan ANCA ở bệnh nhân có biểu hiện tai mũi họng và phổi như trên?

  • A. Anti-dsDNA
  • B. Anti-GBM
  • C. ASO
  • D. ANCA (MPO-ANCA hoặc PR3-ANCA) ✔

Câu 13. Nếu ANCA huyết thanh dương tính rõ và bệnh cảnh lâm sàng phù hợp mạnh với viêm mạch, cách tiếp cận đúng về thời điểm bắt đầu điều trị ức chế miễn dịch là gì?

  • A. Bắt đầu điều trị ức chế miễn dịch sớm, không nên trì hoãn để chờ kết quả sinh thiết thận ✔
  • B. Bắt buộc phải có kết quả sinh thiết thận trước khi điều trị bất kỳ trường hợp nào
  • C. Chờ ANCA về âm tính rồi mới điều trị
  • D. Chỉ điều trị khi đã cần lọc máu

Câu 14. Phác đồ điều trị tấn công (induction) chuẩn cho viêm mạch liên quan ANCA có tổn thương thận là gì?

  • A. Chỉ dùng glucocorticoid đơn độc kéo dài
  • B. Glucocorticoid phối hợp rituximab hoặc cyclophosphamide ✔
  • C. Chỉ dùng kháng sinh phổ rộng
  • D. Chỉ theo dõi, không cần điều trị đặc hiệu

Câu 15. [Lưu ý] Trao đổi huyết tương (plasma exchange) trong viêm mạch ANCA được khuyến cáo thường quy hay chỉ trong tình huống đặc biệt nào?

  • A. Khuyến cáo thường quy cho mọi bệnh nhân AAV có tổn thương thận
  • B. Không có vai trò trong AAV
  • C. Chỉ khi có xuất huyết phế nang lan tỏa hoặc phối hợp kháng thể kháng GBM ✔
  • D. Chỉ dùng thay thế hoàn toàn cho ức chế miễn dịch

Câu 16. Bệnh cảnh xuất huyết phế nang kết hợp suy thận cấp tiến triển cực nhanh gợi ý chẩn đoán nào cần loại trừ khẩn cấp?

  • A. Viêm phổi cộng đồng đơn thuần
  • B. Hen phế quản cấp
  • C. Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu
  • D. Bệnh kháng thể kháng màng đáy cầu thận (anti-GBM/hội chứng Goodpasture) ✔

Câu 17. Đặc điểm miễn dịch huỳnh quang trên sinh thiết thận có giá trị chẩn đoán xác định bệnh anti- GBM là gì?

  • A. Lắng đọng dạng đường thẳng (linear) của IgG dọc theo màng đáy cầu thận ✔
  • B. Lắng đọng IgA dạng hạt ở gian mạch
  • C. Lắng đọng C3 dạng hạt lan tỏa
  • D. Không có lắng đọng miễn dịch (pauci-immune)

Câu 18. Trụ cột điều trị cấp cứu cho bệnh nhân anti-GBM có xuất huyết phế nang là gì?

  • A. Chỉ dùng glucocorticoid đơn độc
  • B. Glucocorticoid liều cao, cyclophosphamide và trao đổi huyết tương khẩn trương ✔
  • C. Chỉ theo dõi, không can thiệp
  • D. Kháng sinh phổ rộng đơn độc

Câu 19. [Lưu ý] Yếu tố nào tại thời điểm chẩn đoán có giá trị tiên lượng quan trọng nhất về khả năng hồi phục chức năng thận trong bệnh anti-GBM?

  • A. Tuổi của bệnh nhân
  • B. Giới tính bệnh nhân
  • C. Mức độ suy thận tại thời điểm chẩn đoán (đã cần lọc máu hay chưa) và tỷ lệ cầu thận có liềm thể ✔
  • D. Nồng độ hemoglobin

Câu 20. Điểm phân biệt chính giữa bệnh anti-GBM và viêm mạch ANCA khi cùng biểu hiện hội chứng phổi-thận là gì?

  • A. Anti-GBM luôn không có tổn thương thận
  • B. Cả hai bệnh có cùng cơ chế bệnh sinh và điều trị giống hệt nhau
  • C. Anti-GBM chỉ gặp ở trẻ em
  • D. ANCA vasculitis đặc trưng bởi cơ chế pauci-immune (ít/không lắng đọng miễn dịch), còn anti- GBM có lắng đọng kháng thể IgG dạng đường thẳng đặc hiệu; ANCA vasculitis thường kèm biểu hiện toàn thân đa cơ quan hơn (xoang, thần kinh ngoại biên) ✔

Câu 21. Bệnh cảnh đa cơ quan (da, khớp, niêm mạc miệng) kèm tổn thương thận hỗn hợp viêm thận- thận hư gợi ý chẩn đoán nào cần được khảo sát huyết thanh học?

  • A. Viêm thận lupus — cần làm ANA, anti-dsDNA ✔
  • B. Bệnh thận IgA đơn thuần
  • C. Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu
  • D. Bệnh thận đái tháo đường

Câu 22. Mẫu hình bổ thể huyết thanh điển hình trong đợt hoạt động của viêm thận lupus là gì?

  • A. C3 và C4 đều bình thường
  • B. C3 và C4 đều giảm ✔
  • C. Chỉ C4 giảm, C3 bình thường
  • D. Chỉ C3 giảm, C4 bình thường

Câu 23. Tiêu chuẩn vàng để phân loại class mô bệnh học viêm thận lupus, làm cơ sở quyết định phác đồ điều trị, là gì?

  • A. Định lượng anti-dsDNA
  • B. Siêu âm thận
  • C. Sinh thiết thận với phân loại theo ISN/RPS ✔
  • D. Chỉ dựa vào mức độ protein niệu

Câu 24. Phác đồ điều trị tấn công cho viêm thận lupus class IV (tăng sinh lan tỏa) bao gồm phối hợp nào sau đây?

  • A. Chỉ dùng lợi tiểu và hạ áp
  • B. Kháng sinh phổ rộng kéo dài
  • C. Chỉ dùng hydroxychloroquine đơn độc
  • D. Glucocorticoid liều cao phối hợp mycophenolate mofetil hoặc cyclophosphamide liều thấp

Câu 25. (Euro-Lupus), có thể phối hợp thêm belimumab/voclosporin ✔ [Lưu ý] Mục tiêu của điều trị duy trì (maintenance) kéo dài sau khi đạt lui bệnh trong viêm thận lupus là gì?

  • A. Giảm nguy cơ tái phát và tổn thương thận mạn tính tích lũy theo thời gian ✔
  • B. Không cần điều trị duy trì, ngừng thuốc ngay khi hết triệu chứng
  • C. Chỉ nhằm mục đích giảm chi phí điều trị
  • D. Thay thế hoàn toàn cho theo dõi lâm sàng định kỳ

… và còn 34 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 59 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó