Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 11 | i-quiz.vn@stop article@stop Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 11 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 11

Image Exam
2020-02-04 20:15:07
ADMIN
Tên đề thi: Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 11
Tác giả: ADMIN
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 00:20:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 27
Tổng số điểm của đề thi: 30
Số lượt thi: 4
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Thi sát hạch lý thuyết lái xe online là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo và cấp giấy phép lái xe. Đề thi số 11 bao gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế để kiểm tra kiến thức của bạn về luật giao thông, biển báo và các tình huống giao thông thường gặp. Những câu hỏi tiêu biểu trong đề thi như khái niệm 'đường ưu tiên', các nhóm biển báo hiệu đường bộ, cách sử dụng làn đường đúng cách, và quy tắc vượt xe an toàn. Tham gia thi sát hạch lý thuyết không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn nâng cao khả năng lái xe an toàn. Hãy cùng khám phá và rèn luyện để đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi lái xe của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi sát hạch lý thuyết lái xe online có bao nhiêu câu hỏi?
Đề thi sát hạch lý thuyết lái xe online có 30 câu hỏi.
Câu hỏi trong đề thi thường xoay quanh những chủ đề gì?
Câu hỏi thường xoay quanh luật giao thông, biển báo, và tình huống giao thông thực tế.
Làm thế nào để chuẩn bị tốt cho kỳ thi sát hạch lý thuyết?
Bạn nên ôn tập kiến thức về luật giao thông, thực hành làm các đề thi trắc nghiệm và tham gia các khóa học lái xe.
Thời gian làm bài thi là bao lâu?
Thời gian làm bài thi thường là 30 phút cho 30 câu hỏi.
Có thể thi lại nếu không đạt không?
Có, bạn có thể đăng ký thi lại nếu không đạt yêu cầu trong lần thi trước.

Nội dung đề thi: Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 11

Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng?

  • A. Đường ưu tiên là đường mà trên đó các phương tiện phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau, có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.
  • B. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.
  • C. Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

Câu 2. Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

  • A. Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành.
  • B. Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Câu 3. Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

  • A. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở nhưng nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn.
  • B. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên trái.
  • C. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái; phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

Câu 4. Khi điều khiển xe chạy trên đoạn đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế người lái xe muốn vượt xe khác thì phải xử lý như thế nào?

  • A. Nháy đèn pha kết hợp với tín hiệu còi cho xe trước biết để xe mình vượt.
  • B. Không được vượt.
  • C. Nếu thấy không có xe đi ngược chiều và đường đủ rộng thì có thể cho xe vượt nhưng phải bảo đảm an toàn.

Câu 5. Khi vượt xe khác người lái xe phải thực hiện như thế nào?

  • A. Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và nơi đông dân cư từ 22 giờ đến 05 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.
  • B. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

Câu 6. Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

  • A. Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.
  • B. Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.
  • C. Cho xe tránh về bên trái và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

Câu 7. Xe sau có thể vượt lên bên phải xe khác đang chạy phía trước trong trường hợp nào?

  • A. Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường.
  • B. Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.
  • C. Khi có đủ khoảng trống để vượt xe.

Câu 8. Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

  • A. Ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.
  • B. Nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy một chiều.
  • C. Ở bất kỳ nơi nào.

Câu 9. Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

  • A. Không được quay đầu xe.
  • B. Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.
  • C. Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

Câu 10. Đường bộ trong khu vực đông dân cư gồm những đường nào?

  • A. Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn, khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông.
  • B. Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư’ đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.
  • C. Đường bộ có đông người, phương tiện tham gia giao thông và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.

Câu 11. Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe cơ giới nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h?

  • A. Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải từ 3500 kg trở lên, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô kéo rơ moóc, ôtô kéo xe khác, ôtô chuyên dùng, xe môtô, xe gắn máy.
  • B. Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động).
  • C. Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải dưới 3.500 kg.
  • D. Tất cả các ý nêu trên.

Câu 12. Vận tải đa phương thức được hiểu như thế nào là đúng?

  • A. Là việc vận chuyển hàng hóa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng phương thức vận tải bằng đường bộ trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức.
  • B. Là việc vận chuyển hàng hóa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải, trong đó có phương thức vận tải bằng đường bộ trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức.
  • C. Ý trả lời 1 và 2.

Câu 13. Người nhận hàng có các nghĩa vụ gì được ghi ở dưới đây?

  • A. Nhận hàng hóa đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận.
  • B. Xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa; thanh toán chi phí phát sinh do nhận hàng chậm.

Câu 14. Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài màu đỏ tươi phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập bạn phải làm gì?

  • A. Thực hiện cầm máu trực tiếp.
  • B. Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).
  • C. Thực hiện cầm máu bằng garo.

Câu 15. Khi động cơ ôtô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới dây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe?

  • A. Báo hiệu thiếu dầu phanh.
  • B. Áp suất lốp không đủ.
  • C. Đang hãm phanh tay.
  • D. Sắp hết nhiên liệu.

Câu 16. Hãy nêu yêu cầu an toàn về kỹ thuật với gạt nước lắp trên ôtô?

  • A. Đầy đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn, hoạt động bình thường.
  • B. Lưỡi gạt không quá mòn, diện tích quét đảm bảo tầm nhìn của người lái.

Câu 17. Hãy nêu yêu cầu an toàn về kỹ thuật với dây đai an toàn lắp trên ôtô?

  • A. Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khoá cài đóng mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật dây đột ngột.
  • B. Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khoá cài đóng mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm mở ra khi giật dây đột ngột.
  • C. Cả hai ý nêu trên.

Câu 18. Biển nào báo hiệu cấm xe môtô ba bánh đi vào?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.

Câu 19. Biển nào báo hiệu cấm xe môtô hai bánh đi vào?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.

Câu 20. Khi gặp biển nào thì xe môtô hai bánh được đi vào?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.
  • D. Đáp án 4.

Câu 21. Biển nào xe môtô hai bánh được đi vào?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.

Câu 22. Biển nào xe môtô hai bánh không được đi vào?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.

Câu 23. Ba biển này có ý nghĩa hiệu lực như thế nào?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.

Câu 24. Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.

Câu 25. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.

… và còn 5 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó