HUYẾT HỌC- BỘ CÂU HỎI MCQ HUYẾT HỌC MỞ RỘNG | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/76 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Case 0.1 Bệnh nhân nữ, 45 tuổi, chảy máu tiêu hóa cấp tính (nôn máu, đi ngoài phân đen), huyết áp 85/50 mmHg, mạch 118 lần/phút, Hb 62 g/l. Xét nghiệm nhóm máu hệ ABO cho kết quả nhóm A, nhưng kho máu hiện không có sẵn khối hồng cầu (KHC) nhóm A. Trong tình huống cấp cứu này, có thể truyền chế phẩm nào sau đây cho bệnh nhân trong khi chờ có máu cùng nhóm?
Câu 2. Sau khi truyền khối hồng cầu, bệnh nhân xuất hiện ngứa và nổi vài ban đỏ rải rác trên da, sinh hiệu ổn định, không sốt, không khó thở. Xử trí phù hợp nhất là:
Câu 3. Bệnh nhân có chỉ định truyền khối tiểu cầu (KTC) nhưng chưa thể truyền ngay do đang xử trí phản ứng dị ứng. Cách bảo quản đơn vị KTC đã lĩnh trong lúc chờ là:
Câu 4. Case 1.1 Bệnh nhân nam, 21 tuổi, vào viện vì mệt mỏi, ăn uống kém, xuất huyết dưới da (XHDD) tự nhiên, sốt, diễn biến 2 tuần. Khám: hội chứng nhiễm trùng (sốt 38.5°C), hội chứng thiếu máu (da xanh, niêm nhạt), hội chứng xuất huyết (chấm, mảng bầm máu rải rác tay chân), gan lách hạch không to. Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: BC 140 G/L (90% tế bào blast), Hb 72 g/l, TC 13 G/L. Chẩn đoán sơ bộ phù hợp nhất ở bệnh nhân này là:
Câu 5. Xét nghiệm tiếp theo cần làm ngay để chẩn đoán xác định là:
Câu 6. Kết quả tủy đồ: 80% blast, dương tính với Peroxydase và Soudan đen, có t(8;21)(q22;q22). Chẩn đoán phù hợp nhất là:
Câu 7. Định hướng chẩn đoán ban đầu ở bệnh nhân này là:
Câu 8. Xét nghiệm nào có vai trò quan trọng nhất trong tiên lượng nguy cơ của bệnh nhân LXM cấp?
Câu 9. Với biểu hiện DIC rõ (fibrinogen giảm, D-dimer tăng cao, nghiệm pháp rượu dương tính) kèm xuất huyết dưới da nhiều, chẩn đoán thể bệnh cần nghĩ đến nhiều nhất là:
Câu 10. Phác đồ "3+7" tiêu chuẩn trong điều trị tấn công AML gồm những nhóm hóa chất nào?
Câu 11. Sau kết thúc truyền hóa chất 4 ngày, bệnh nhân nôn nhiều, đau mỏi người, không sốt; xét nghiệm: BC 0.5 G/L (TT 5%, L 80%, Mono 15%), Hb 89 g/l, TC 45 G/L. Hướng xử trí phù hợp nhất là:
Câu 12. Đang điều trị phác đồ "3+7", bệnh nhân sốt 39–40°C vào ngày thứ 9, xét nghiệm HC 0.5 T/L*, BC 0.5 G/L. Sốt này ít khả năng do nguyên nhân nào sau đây? (*giảm ba dòng tế bào máu)
Câu 13. Đau xương ở trẻ nhỏ kèm bệnh cảnh trên gợi ý cơ chế nào?
Câu 14. Xét nghiệm dấu ấn miễn dịch tủy xương cho kết quả CD19+, CD10+, TdT+, MPO âm tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
Câu 15. Yếu tố nào sau đây được xem là tiên lượng thuận lợi nhất ở trẻ mắc B-ALL?
Câu 16. Case 2.1 Bệnh nhân nam, 50 tuổi, tiền sử khỏe mạnh. Cách vào viện 1 tháng, thấy đau tức và tự sờ thấy khối vùng hạ sườn trái. Khám tại bệnh viện tỉnh: lách to độ 4, hội chứng thiếu máu vừa, không có hội chứng hoàng đảm, gan không to, hạch ngoại vi không sờ thấy. Chẩn đoán nào sau đây được hướng tới nhiều nhất?
Câu 17. Xét nghiệm nào cần làm để định hướng chẩn đoán ban đầu?
Câu 18. Mục tiêu đáp ứng phân tử được xem là "đáp ứng phân tử tối ưu" theo mốc 12 tháng điều trị TKI (theo khuyến cáo ELN) là:
Câu 19. Sau 6 tháng điều trị imatinib, BCR::ABL1 (IS) của bệnh nhân là 15% — được phân loại là:
Câu 20. Tình trạng lâm sàng và xét nghiệm hiện tại của bệnh nhân phù hợp với giai đoạn nào của CML?
Câu 21. Nguyên nhân góp phần quan trọng nhất dẫn đến tiến triển này ở bệnh nhân là:
Câu 22. Case 3.1 Bệnh nhân nữ, 19 tuổi, tiền sử viêm cầu thận mạn từ năm 15 tuổi, khám và điều trị thường xuyên tại bệnh viện tỉnh. Hai tuần nay xuất hiện mệt nhiều, da và củng mạc vàng nhiều, không sốt, nước tiểu sẫm màu, số lượng nước tiểu bình thường. Xét nghiệm: RBC 1.72 T/L, Hb 61 g/l, HCT 0.19, MCV 110.7 fl, MCH 35.8 pg, MCHC 323 g/l, RDW-CV 16.4%, hồng cầu lưới 5.23%, TC 439 G/L, BC 7.74 G/L (công thức bình thường), LDH 798 U/L, AST 25, ALT 18, Creatinin 62 µmol/l, Bilirubin toàn phần 106.2 µmol/l (trực tiếp 12.6, gián tiếp 93.6 µmol/l). Nguyên nhân gây thiếu máu ở bệnh nhân này nhiều khả năng...
Câu 23. Xét nghiệm nào cần chỉ định tiếp theo để xác định cơ chế tan máu?
Câu 24. Nguyên nhân tan máu cấp phù hợp nhất ở bệnh nhân này là:
Câu 25. Xét nghiệm nào giúp khẳng định chẩn đoán, và điểm cần lưu ý về thời điểm lấy mẫu là gì?
… và còn 51 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 76 câu và xem đáp án.