TIM MẠCH - VNTMNK | i-quiz.vn@stop article@stop TIM MẠCH - VNTMNK | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

TIM MẠCH - VNTMNK

Image Exam
2026-09-10 11:52:22
Tên đề thi: TIM MẠCH - VNTMNK
Tác giả: Thanh Thanh 3
Số lượng câu hỏi: 105
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 105
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: TIM MẠCH - VNTMNK

Xem trước 25/105 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Case 1: Sốt kéo dài và tiếng thổi mới ở tim Bệnh nhân nữ, 42 tuổi, tiền sử hẹp hở van hai lá do thấp tim đã biết 15 năm, không tái khám định kỳ và không được dự phòng kháng sinh khi làm thủ thuật nha khoa trước đó. Vào viện vì sốt kéo dài 3 tuần, dao động 38– 39,5°C, kèm gai rét từng cơn, mệt mỏi nhiều, chán ăn, ra mồ hôi trộm về đêm và sụt 4kg trong 3 tuần. Khám lúc vào viện: bệnh nhân tỉnh, da xanh, niêm mạc nhợt; mạch 102 lần/phút, huyết áp 108/68 mmHg, nhiệt độ 38,7°C, nhịp thở 18 lần/phút, SpO2 97% khí trời. Nghe tim: T1 đanh ở mỏm, có tiếng rung tâm trương nhẹ (dấu hiệu hẹp hai lá đã biế...

  • A. Sốt, phù, tiểu ít
  • B. Sốt, đau khớp, phát ban
  • C. Sốt, thiếu máu, tiếng thổi mới ở tim ✔
  • D. Sốt, đau ngực, khó thở

Câu 2. Cơ chế gây ra tiếng thổi mới ở tim trong trường hợp này là gì?

  • A. Tổn thương van tim, dây chằng và cấu trúc cơ tim do VNTMNK ✔
  • B. Thiếu máu cơ tim cấp do co thắt mạch vành
  • C. Rối loạn nhịp nhanh kịch phát
  • D. Tăng cung lượng tim do thiếu máu mạn

Câu 3. Yếu tố nào trong tiền sử của bệnh nhân này làm tăng nguy cơ mắc VNTMNK theo phân tầng nguy cơ?

  • A. Sa van hai lá không gây dòng phụt ngược
  • B. Canxi hoá vòng van hai lá
  • C. Hở van hai lá hoặc bệnh van hai lá phối hợp (hẹp và hở) ✔
  • D. Thông liên nhĩ đơn độc

Câu 4. Tổn thương da nào sau đây là biểu hiện thường gặp nhất do lắng đọng phức hợp miễn dịch trong VNTMNK?

  • A. Chấm xuất huyết ✔
  • B. Nốt Osler
  • C. Tổn thương Janeway
  • D. Xuất huyết dưới móng tay

Câu 5. Nốt đỏ, đau ở đầu ngón tay của bệnh nhân phù hợp với tổn thương nào?

  • A. Nốt Osler ✔
  • B. Tổn thương Janeway
  • C. Nốt Roth
  • D. Ngón tay dùi trống

Câu 6. Đái máu vi thể ở bệnh nhân này nhiều khả năng phản ánh tổn thương nào của VNTMNK?

  • A. Suy thận trước thận do mất nước
  • B. U bàng quang đồng mắc
  • C. Viêm cầu thận hoặc đái máu vi thể do lắng đọng phức hợp miễn dịch tại thận ✔
  • D. Sỏi thận do nhiễm khuẩn tiết niệu

Câu 7. Tỷ lệ thuyên tắc mạch hệ thống trong VNTMNK dao động khoảng bao nhiêu?

  • A. 1 - 5%
  • B. 20 - 45% ✔
  • C. 5 - 10%
  • D. 60 - 80%

Câu 8. Với kích thước sùi > 5mm như trường hợp này, nguy cơ thuyên tắc mạch ước tính khoảng bao nhiêu?

  • A. 30%
  • B. 40%
  • C. 10%
  • D. 65% ✔

Câu 9. Tác nhân vi khuẩn nào sau đây có liên quan nhiều nhất đến nguy cơ thuyên tắc mạch cao?

  • A. HACEK
  • B. Bartonella spp.
  • C. Tụ cầu vàng, vi khuẩn Gram âm hoặc nấm Candida ✔
  • D. Streptococcus viridans

Câu 10. Theo Bảng 7.1, van động mạch chủ hai lá van (bicuspid aortic valve) thuộc nhóm nguy cơ VNTMNK nào?

  • A. Nguy cơ cao, ngang với van tim nhân tạo
  • B. Nguy cơ trung bình ✔
  • C. Nguy cơ thấp, không cần lưu ý đặc biệt
  • D. Không phải là yếu tố nguy cơ VNTMNK

Câu 11. Yếu tố nào trong tình huống này có khả năng nhất là ngõ vào khởi phát đợt nhiễm khuẩn của bệnh nhân?

  • A. Đau khớp gối hai bên
  • B. Thủ thuật nhổ răng không được dự phòng kháng sinh trên nền bệnh van tim có nguy cơ ✔
  • C. Hiệu áp mạch rộng
  • D. Sốt nhẹ đơn thuần

Câu 12. Tiếng thổi tâm trương ở ổ van động mạch chủ tăng cường độ so với lần khám trước gợi ý điều gì nhiều nhất?

  • A. Tổn thương van động mạch chủ tiến triển (hở van nặng hơn) do quá trình viêm nội tâm mạc ✔
  • B. Tăng cung lượng tim sinh lý do sốt
  • C. Hẹp van động mạch chủ mới xuất hiện
  • D. Không có ý nghĩa, chỉ là thay đổi tư thế khám

Câu 13. Case 5: Chỉ định và kỹ thuật cấy máu Bệnh nhân nghi ngờ VNTMNK, chưa dùng kháng sinh trước đó. Bác sĩ quyết định cấy máu ngay khi tiếp nhận, không chờ đến lúc bệnh nhân sốt cao, và trước khi bắt đầu điều trị kháng sinh kinh nghiệm. Cần cấy máu tối thiểu bao nhiêu lần và ở bao nhiêu vị trí khác nhau trước khi dùng kháng sinh?

  • A. 1 lần duy nhất tại 1 vị trí
  • B. 2 lần, cùng 1 vị trí, cách nhau 24 giờ
  • C. 5 lần liên tiếp trong 1 giờ
  • D. Tối thiểu 3 lần, mỗi lần 2 vị trí khác nhau, cách nhau ít nhất 30 phút ✔

Câu 14. Thể tích máu tối thiểu cần lấy cho mỗi chai cấy máu là bao nhiêu?

  • A. 10 ml máu/chai ✔
  • B. 1 ml máu/chai
  • C. 50 ml máu/chai
  • D. 3 ml máu/chai

Câu 15. Đối tượng nào sau đây cần yêu cầu nuôi cấy kéo dài (cấy nấm)?

  • A. Chỉ bệnh nhân trẻ em
  • B. Chỉ bệnh nhân đã có kết quả cấy máu dương tính với Streptococcus
  • C. Bệnh nhân nghi VNTMNK trên van nhân tạo, tiền sử dùng thuốc tĩnh mạch, suy giảm miễn dịch ✔
  • D. Tất cả bệnh nhân không phân biệt yếu tố nguy cơ

Câu 16. Trong trường hợp này, thăm dò nào nên được chỉ định tiếp theo?

  • A. Siêu âm tim qua thực quản (SATQTQ) ✔
  • B. Chụp X-quang ngực
  • C. Điện tâm đồ gắng sức
  • D. Chụp động mạch vành

Câu 17. Nếu SATQTQ ban đầu cũng âm tính nhưng lâm sàng vẫn nghi ngờ cao, nên xử trí thế nào?

  • A. Lặp lại SATQTN hoặc SATQTQ sau 5 - 7 ngày ✔
  • B. Loại trừ ngay chẩn đoán VNTMNK
  • C. Chỉ định phẫu thuật thay van ngay lập tức
  • D. Ngừng theo dõi và xuất viện

Câu 18. Một siêu âm tim hoàn toàn bình thường có ý nghĩa gì trong chẩn đoán VNTMNK?

  • A. Không loại trừ được chẩn đoán VNTMNK ✔
  • B. Loại trừ hoàn toàn VNTMNK
  • C. Chỉ có giá trị ở bệnh nhân van tự nhiên
  • D. Xác định chắc chắn không có tổn thương thực thể

Câu 19. Loại thiếu máu thường gặp trong VNTMNK là gì?

  • A. Thiếu máu tan máu tự miễn
  • B. Thiếu máu do thiếu sắt đơn thuần
  • C. Thiếu máu hồng cầu đẳng sắc ✔
  • D. Thiếu máu hồng cầu to

Câu 20. Block nhĩ thất mới xuất hiện trên điện tâm đồ gợi ý biến chứng nào?

  • A. Áp xe gốc động mạch chủ lan đến vùng dẫn truyền ✔
  • B. Tràn dịch màng ngoài tim đơn thuần
  • C. Nhồi máu cơ tim thất phải
  • D. Rối loạn điện giải do lợi tiểu

Câu 21. X-quang ngực trong VNTMNK van ba lá (thường ở người dùng ma túy tĩnh mạch) có thể phát hiện điều gì?

  • A. U trung thất
  • B. Tổn thương nhiễm khuẩn đa ổ tại phổi hoặc dấu hiệu thuyên tắc nhiễm khuẩn ✔
  • C. Hình ảnh tràn khí màng phổi hai bên
  • D. Bóng tim to hình giọt nước

Câu 22. Vai trò của cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân VNTMNK chưa có triệu chứng thần kinh là gì?

  • A. Không có vai trò gì, chỉ chụp khi có dấu hiệu thần kinh rõ
  • B. Phát hiện các tổn thương ở não ở những bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng ✔
  • C. Thay thế hoàn toàn cho siêu âm tim trong chẩn đoán
  • D. Chỉ dùng để loại trừ u não

Câu 23. Vì sao tất cả bệnh nhân VNTMNK nên được khám và chụp X-quang răng toàn cảnh?

  • A. Để tầm soát ổ nhiễm khuẩn răng miệng — một ngõ vào thường gặp cần điều trị triệt để ✔
  • B. Chỉ mang tính thủ tục hành chính, không ảnh hưởng điều trị
  • C. Vì mọi trường hợp VNTMNK đều do sâu răng gây ra
  • D. Để xin ý kiến trước khi ngừng kháng sinh

Câu 24. Siêu âm ổ bụng, mạch tạng, chi, cảnh được chỉ định trong VNTMNK nhằm mục đích gì?

  • A. Chỉ để đánh giá chức năng gan mật thường quy
  • B. Tìm ổ nhiễm trùng trong ổ bụng và đánh giá các biến cố tắc mạch do cục sùi bắn đi ✔
  • C. Thay thế cấy máu trong chẩn đoán căn nguyên
  • D. Không có vai trò trong VNTMNK

Câu 25. Case 9: Áp dụng tiêu chuẩn chính — cấy máu Bệnh nhân được cấy máu 4 lần riêng biệt trong vòng 3 giờ đầu nhập viện (trước khi dùng kháng sinh), kết quả 3/4 lần dương tính với Streptococcus viridans nhạy cảm penicillin; mẫu đầu và mẫu cuối cách nhau 2 giờ. Kết quả cấy máu của bệnh nhân này có thỏa mãn tiêu chuẩn chính về 'cấy máu dương tính dai dẳng' không?

  • A. Có, vì 3/4 mẫu dương tính với mẫu đầu và cuối cách nhau ít nhất 1 giờ ✔
  • B. Không, vì cần cả 4/4 mẫu dương tính
  • C. Không, vì cần cách nhau ít nhất 24 giờ
  • D. Không xác định được vì thiếu thông tin về loại vi khuẩn

… và còn 80 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 105 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó