TIM MẠCH - SUY TIM | i-quiz.vn@stop article@stop TIM MẠCH - SUY TIM | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

TIM MẠCH - SUY TIM

Image Exam
2026-09-10 07:55:05
Tên đề thi: TIM MẠCH - SUY TIM
Tác giả: Thanh Thanh 3
Số lượng câu hỏi: 83
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 83
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: TIM MẠCH - SUY TIM

Xem trước 25/83 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. PHẦN A. 20 CASE GỐC — ĐÃ TRA SOÁT ĐÁP ÁN VÀ MỞ RỘNG BỆNH CẢNH Case 1: Chẩn đoán suy tim mạn — Bệnh nhân điển hình Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam, 70 tuổi, tiền sử tăng huyết áp 15 năm (điều trị không đều), đái tháo đường type 2 phát hiện 8 năm, hút thuốc lá 30 gói-năm (đã bỏ 2 năm nay). Bệnh nhân vào khám vì khó thở khi gắng sức tăng dần trong 3 tháng gần đây: ban đầu chỉ khó thở khi leo hơn 2 tầng lầu, gần đây đi bộ trên đường bằng khoảng 200m đã phải dừng lại nghỉ. Kèm theo mệt mỏi, ăn kém, phù nhẹ hai mắt cá chân về chiều, tiểu đêm 2-3 lần. Không đau ngực, không sốt, không ho khạc đờm....

  • A. Khó thở gắng sức
  • B. Mệt mỏi, ăn kém
  • C. Phản hồi gan – tĩnh mạch cổ dương tính
  • D. Ran ẩm đáy phổi hai bên

Câu 2. Theo quy trình chẩn đoán suy tim (Hình 3), sau khi hỏi tiền sử, khai thác triệu chứng cơ năng, khám thực thể và đo điện tâm đồ, bước cận lâm sàng tiếp theo nên chỉ định là:

  • A. Siêu âm tim ngay
  • B. Xét nghiệm BNP/NT-proBNP
  • C. Chụp X-quang tim phổi
  • D. Chụp CT ngực

Câu 3. Kết quả NT-proBNP của bệnh nhân (khám ngoại trú) = 450 pg/mL. Nhận định nào đúng?

  • A. Ngưỡng loại trừ NT-proBNP ngoại trú là
  • B. Ngưỡng loại trừ là
  • C. Ngưỡng loại trừ ngoại trú là
  • D. Không có giá trị ngưỡng nào cho NT-proBNP ở bệnh nhân ngoại trú

Câu 4. Siêu âm tim của bệnh nhân cho EF = 33%, kèm giãn thất trái. Phân loại suy tim của bệnh nhân là:

  • A. Suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF)
  • B. Suy tim phân suất tống máu giảm nhẹ (HFmrEF)
  • C. Suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF)
  • D. Chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim

Câu 5. Bệnh nhân có tổn thương cấu trúc tim (giãn thất trái, EF giảm) kèm triệu chứng cơ năng hiện tại. Theo phân giai đoạn AHA/ACC và ESC, bệnh nhân thuộc giai đoạn nào?

  • A. Giai đoạn A
  • B. Giai đoạn B
  • C. Giai đoạn C
  • D. Giai đoạn D

Câu 6. Phân độ NYHA của bệnh nhân ở thời điểm này là:

  • A. NYHA I
  • B. NYHA II
  • C. NYHA III
  • D. NYHA IV

Câu 7. Vài tháng sau, bệnh nhân chỉ cần đi lại nhẹ nhàng trong nhà đã thấy mệt, hồi hộp, khó thở, dù khi nghỉ ngơi vẫn khỏe. Phân độ NYHA hiện tại là:

  • A. NYHA I
  • B. NYHA II
  • C. NYHA III
  • D. NYHA IV

Câu 8. Phân độ NYHA được áp dụng chủ yếu trong giai đoạn suy tim nào theo AHA/ACC?

  • A. Giai đoạn A và B
  • B. Giai đoạn B và C
  • C. Giai đoạn C và D
  • D. Áp dụng cho tất cả các giai đoạn A-D

Câu 9. Theo phác đồ 4 nhóm thuốc "trụ cột" điều trị HFrEF, nhóm ức chế hệ RAA nào nên được ưu tiên lựa chọn đầu tiên cho bệnh nhân NYHA II-III?

  • A. ACE-I
  • B. ARB
  • C. ARNI (Sacubitril/Valsartan)
  • D. MRA

Câu 10. Nếu bệnh nhân đang dùng ACE-I ổn định và có chỉ định chuyển sang ARNI, cần lưu ý điều gì về thời gian chuyển đổi?

  • A. Có thể chuyển ngay lập tức, không cần khoảng cách
  • B. Cần ngừng ACE-I ít nhất 36 giờ trước khi khởi trị ARNI
  • C. Cần ngừng ACE-I ít nhất 7 ngày
  • D. Không được phép chuyển đổi giữa ACE-I và ARNI

Câu 11. Trường hợp nào sau đây là chống chỉ định của ARNI?

  • A. Suy tim NYHA II
  • B. Tiền sử phù mạch với thuốc ACE-I
  • C. EF 30%
  • D. Tăng huyết áp kèm theo

Câu 12. Nếu bệnh nhân không có khả năng dùng ARNI và không dung nạp ACE-I (ví dụ gây ho khan), lựa chọn thay thế phù hợp trong nhóm ức chế RAA là:

  • A. Ngừng hẳn nhóm thuốc ức chế RAA
  • B. ARB
  • C. Chỉ tăng liều lợi tiểu để thay thế
  • D. Digoxin

Câu 13. Bốn loại thuốc chẹn beta giao cảm đã được chứng minh có lợi ích trong điều trị suy tim phân suất tống máu giảm là:

  • A. Atenolol, metoprolol, propranolol, labetalol
  • B. Carvedilol, metoprolol, bisoprolol, nebivolol
  • C. Carvedilol, atenolol, sotalol, nebivolol
  • D. Bisoprolol, propranolol, labetalol, timolol

Câu 14. Nguyên tắc khởi trị chẹn beta giao cảm ở bệnh nhân suy tim mạn ổn định là:

  • A. Khởi đầu liều cao để đạt hiệu quả nhanh
  • B. Khởi đầu liều thấp, sau đó tăng dần tới liều đích hoặc liều dung nạp tối đa
  • C. Chỉ dùng một liều cố định duy nhất
  • D. Dùng liều đích ngay từ đầu rồi giảm dần

Câu 15. Tình huống nào sau đây KHÔNG phải là chống chỉ định của chẹn beta giao cảm trong suy tim?

  • A. Suy tim đang ở giai đoạn mất bù cấp
  • B. Nhịp tim chậm
  • C. Hen phế quản
  • D. NYHA II ổn định, đã điều trị nội khoa nền tảng

Câu 16. Bước tiếp theo trong phác đồ 4 nhóm thuốc "trụ cột" nên bổ sung cho bệnh nhân này là:

  • A. Digoxin
  • B. Thuốc đối kháng thụ thể Mineralocorticoid (MRA) và ức chế SGLT2
  • C. Ivabradine
  • D. Hydralazine/Isosorbide dinitrate

Câu 17. Về chỉ định ức chế SGLT2 (dapagliflozin/empagliflozin) ở bệnh nhân suy tim EF giảm, phát biểu đúng là:

  • A. Chỉ dùng khi bệnh nhân có kèm đái tháo đường
  • B. Được khuyến cáo chỉ định bất kể bệnh nhân có kèm đái tháo đường hay không
  • C. Chống chỉ định ở bệnh nhân không có đái tháo đường
  • D. Chỉ dùng phối hợp với insulin

Câu 18. Chống chỉ định/thận trọng chính của MRA (spironolactone) là:

  • A. Hạ kali máu, suy thận nhẹ
  • B. Suy thận nặng, tăng kali máu
  • C. Nhịp tim chậm
  • D. Hen phế quản

Câu 19. [Lưu ý] Về nguyên tắc phối hợp các nhóm thuốc "trụ cột" trong điều trị HFrEF, phát biểu nào đúng?

  • A. Có thể phối hợp đồng thời 2 thuốc trong cùng nhóm ức chế RAA (ví dụ ACEI + ARB) để tăng hiệu quả
  • B. Chỉ dùng 1 thuốc duy nhất đại diện cho mỗi nhóm trong 4 nhóm thuốc trụ cột, và ức chế SGLT2 dùng liều cố định không cần chỉnh liều dần
  • C. Bắt buộc phải đủ cả 4 nhóm thuốc mới được coi là điều trị đúng, không có ngoại lệ cá thể hóa
  • D. Ức chế SGLT2 cần chỉnh liều tăng dần như ACEI

Câu 20. Liều khởi đầu và liều đích của Bisoprolol trong điều trị suy tim phân suất tống máu giảm là:

  • A. 1,25 mg và 10 mg, ngày 1 lần
  • B. 3,125 mg và 25 mg, ngày 2 lần
  • C. 2,5 mg và 20 mg, ngày 1 lần
  • D. 5 mg và 50 mg, ngày 1 lần

Câu 21. Liều khởi đầu của Sacubitril/Valsartan (ARNI) theo bảng liều khuyến cáo là:

  • A. 24/26 mg, ngày 2 lần
  • B. 49/51 mg, ngày 2 lần
  • C. 97/103 mg, ngày 2 lần
  • D. 100 mg, ngày 1 lần

Câu 22. Liều đích của Spironolactone (MRA) trong điều trị suy tim là:

  • A. 25 mg/ngày
  • B. 50 mg/ngày
  • C. 100 mg/ngày
  • D. 12,5 mg/ngày

Câu 23. Về liều dùng của Dapagliflozin trong điều trị suy tim phân suất tống máu giảm, phát biểu đúng là:

  • A. 10 mg ngày 1 lần, cần chỉnh liều tăng dần tới 20 mg
  • B. 10 mg ngày 1 lần, là liều cố định (liều khởi đầu = liều đích)
  • C. 10 mg ngày 2 lần
  • D. 25 mg ngày 1 lần

Câu 24. Xử trí bổ sung phù hợp cho tình trạng ứ dịch của bệnh nhân là:

  • A. Tăng gấp đôi liều chẹn beta giao cảm
  • B. Bổ sung thuốc lợi tiểu quai (ví dụ furosemide) để kiểm soát ứ dịch
  • C. Ngừng ARNI
  • D. Chỉ định ghép tim ngay lập tức

Câu 25. Furosemide thuộc nhóm lợi tiểu nào và đặc biệt hiệu quả trong tình huống lâm sàng nào?

  • A. Lợi tiểu thiazide; hiệu quả trong suy tim nhẹ
  • B. Lợi tiểu quai; đặc biệt hiệu quả trong điều trị bệnh nhân suy tim nặng hoặc phù phổi cấp
  • C. Lợi tiểu giữ kali; dùng phối hợp với MRA
  • D. Thuốc đối kháng vasopressin; dùng trong hạ natri máu

… và còn 58 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 83 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó